Câu hỏi 1
Olympic Toán và Khoa học Quốc tế lần thứ 22 (IMSO)
Bài thi thực nghiệm nhóm và cá nhân · Kedah, Malaysia · Ngày 07 tháng 10 năm 2025
Hướng dẫn:
1\. Không lật trang cho đến khi được yêu cầu.
2\. Ghi mã số và số chỗ ngồi vào từng chỗ quy định trên phiếu trả lời.
3\. Chỉ ghi câu trả lời trên phiếu trả lời riêng. Phiếu trả lời có 6 trang.
4\. Làm theo tất cả hướng dẫn cẩn thận.
5\. Có hai thí nghiệm. Phải trả lời CẢ HAI bài để đạt đủ điểm.
6\. Với thí nghiệm nhóm: CHỈ thực hiện thao tác theo nhóm. Mỗi người phải tự trả lời bài.
7\. Hoàn thành tất cả phần bằng tiếng Anh. Thí nghiệm nhóm và thí nghiệm cá nhân đều có Phần I, II và III.
8\. Điểm từng phần hoặc câu được ghi trong ngoặc vuông [ ].
9\. Tập đề có 6 trang in, không kể bìa.
10\. Có 120 phút để hoàn thành bài thi.
Ghi chú chấm điểm biên soạn: Nguồn không in tổng điểm. Chỉ ba bảng của bài nhóm được ghi [1 điểm] mỗi bảng. Gói học này quy định 20 điểm biên soạn cho mỗi thí nghiệm (tổng 40 điểm biên soạn), không phải tổng điểm chính thức. Các điểm in được giữ bên dưới. Hai thí nghiệm dùng chung 120 phút; hoạt động cá nhân còn có giới hạn 45 phút in trong nguồn. Không có thông tin thí sinh hay số đo thực nghiệm.
THÍ NGHIỆM CÁ NHÂN · Vì sao tàu nổi?
Mục tiêu
1\. Chứng minh khối lượng riêng trung bình (khối lượng ÷ thể tích) quyết định sự nổi, không chỉ khối lượng riêng của vật liệu.
2\. So sánh sự nổi của hai mô hình đất nặn có khối lượng bằng nhau.
3\. Áp dụng nguyên lý Archimedes để giải thích vì sao tàu lớn nổi dù làm từ vật liệu nặng như thép.
Vật liệu
A. đất nặn
B. cốc có mỏ 250 mL
C. 500 mL nước
Quy trình
LƯU Ý: Có bốn mươi lăm (45) phút để hoàn thành thí nghiệm này, sau đó sẽ được hướng dẫn làm thí nghiệm nhóm.
1\. Làm hai (2) mô hình đất nặn có khối lượng bằng nhau.
a. Mô hình A là viên cầu hoặc khối đất đặc.
b. Mô hình B dùng cùng khối lượng đất, tạo thành thân thuyền. Bảo đảm không có lỗ.
2\. Đổ nước vào cốc đến vạch 150 mL. Nhúng chìm hoàn toàn từng mô hình (không chạm thành). Ghi thể tích nước bị chiếm chỗ bằng mức cuối trừ mức ban đầu.
3\. Nhẹ nhàng đặt mô hình A và B vào cốc nước.
4\. Quan sát mô hình nào nổi hoặc chìm.
5\. Làm 3 lần thử cho mỗi mô hình A và B.
6\. Tính khối lượng riêng trung bình.
Khối lượng riêng trung bình = Khối lượng ÷ Thể tích nước bị chiếm chỗ.
Phần I. Bảng số liệu
Bảng 1. ________________________________________
| Lần thử mô hình A | Khối lượng (g) | Thể tích nước bị chiếm chỗ (cm³) | Khối lượng riêng trung bình (g/cm³) |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | 20,0 | | |
| 2 | 20,0 | | |
| 3 | 20,0 | | |
Bảng 2. ________________________________________
| Lần thử mô hình B | Khối lượng (g) | Thể tích nước bị chiếm chỗ (cm³) | Khối lượng riêng trung bình (g/cm³) |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | 20,0 | | |
| 2 | 20,0 | | |
| 3 | 20,0 | | |
Bảng 3. ________________________________________
| Mô hình | Quan sát sau khi nhúng chìm mô hình |
| --- | --- |
| A | |
| B | |
Phần II. Đồ thị
Vẽ đồ thị so sánh khối lượng riêng trung bình của A và B. Sau đó kẻ đường ngang tại 1 g/cm³ (khối lượng riêng của nước) để thể hiện vật nổi (dưới đường) và chìm (trên đường).

Phần III. Câu hỏi hướng dẫn
1\. Khối thép chìm trong nước, nhưng tàu bằng cùng khối lượng thép lại nổi. Giải thích.
2\. Định nghĩa khối lượng riêng trung bình và giải thích quan hệ với sự nổi.
3\. Trong thí nghiệm, vì sao mô hình rỗng nổi còn mô hình đặc chìm? Dùng nguyên lý Archimedes.
4\. Nêu hai nguồn sai số có thể có và đề xuất một cải tiến.
5\. Tàu có tải chìm sâu hơn khi không tải. Vì sao, và khi nào tàu sẽ chìm hẳn?
6\. Dựa vào đồ thị, dự đoán mô hình đất nặn mới có khối lượng riêng trung bình 0,9 g/cm³ sẽ nổi hay chìm. Giải thích.
BÀI THI THỰC NGHIỆM CHƯA KẾT THÚC. LẬT ĐẾN TRANG 4 ĐỂ LÀM THÍ NGHIỆM NHÓM.
Bài thi thực nghiệm nhóm và cá nhân · Kedah, Malaysia · Ngày 07 tháng 10 năm 2025
Hướng dẫn:
1\. Không lật trang cho đến khi được yêu cầu.
2\. Ghi mã số và số chỗ ngồi vào từng chỗ quy định trên phiếu trả lời.
3\. Chỉ ghi câu trả lời trên phiếu trả lời riêng. Phiếu trả lời có 6 trang.
4\. Làm theo tất cả hướng dẫn cẩn thận.
5\. Có hai thí nghiệm. Phải trả lời CẢ HAI bài để đạt đủ điểm.
6\. Với thí nghiệm nhóm: CHỈ thực hiện thao tác theo nhóm. Mỗi người phải tự trả lời bài.
7\. Hoàn thành tất cả phần bằng tiếng Anh. Thí nghiệm nhóm và thí nghiệm cá nhân đều có Phần I, II và III.
8\. Điểm từng phần hoặc câu được ghi trong ngoặc vuông [ ].
9\. Tập đề có 6 trang in, không kể bìa.
10\. Có 120 phút để hoàn thành bài thi.
Ghi chú chấm điểm biên soạn: Nguồn không in tổng điểm. Chỉ ba bảng của bài nhóm được ghi [1 điểm] mỗi bảng. Gói học này quy định 20 điểm biên soạn cho mỗi thí nghiệm (tổng 40 điểm biên soạn), không phải tổng điểm chính thức. Các điểm in được giữ bên dưới. Hai thí nghiệm dùng chung 120 phút; hoạt động cá nhân còn có giới hạn 45 phút in trong nguồn. Không có thông tin thí sinh hay số đo thực nghiệm.
THÍ NGHIỆM CÁ NHÂN · Vì sao tàu nổi?
Mục tiêu
1\. Chứng minh khối lượng riêng trung bình (khối lượng ÷ thể tích) quyết định sự nổi, không chỉ khối lượng riêng của vật liệu.
2\. So sánh sự nổi của hai mô hình đất nặn có khối lượng bằng nhau.
3\. Áp dụng nguyên lý Archimedes để giải thích vì sao tàu lớn nổi dù làm từ vật liệu nặng như thép.
Vật liệu
A. đất nặn
B. cốc có mỏ 250 mL
C. 500 mL nước
Quy trình
LƯU Ý: Có bốn mươi lăm (45) phút để hoàn thành thí nghiệm này, sau đó sẽ được hướng dẫn làm thí nghiệm nhóm.
1\. Làm hai (2) mô hình đất nặn có khối lượng bằng nhau.
a. Mô hình A là viên cầu hoặc khối đất đặc.
b. Mô hình B dùng cùng khối lượng đất, tạo thành thân thuyền. Bảo đảm không có lỗ.
2\. Đổ nước vào cốc đến vạch 150 mL. Nhúng chìm hoàn toàn từng mô hình (không chạm thành). Ghi thể tích nước bị chiếm chỗ bằng mức cuối trừ mức ban đầu.
3\. Nhẹ nhàng đặt mô hình A và B vào cốc nước.
4\. Quan sát mô hình nào nổi hoặc chìm.
5\. Làm 3 lần thử cho mỗi mô hình A và B.
6\. Tính khối lượng riêng trung bình.
Khối lượng riêng trung bình = Khối lượng ÷ Thể tích nước bị chiếm chỗ.
Phần I. Bảng số liệu
Bảng 1. ________________________________________
| Lần thử mô hình A | Khối lượng (g) | Thể tích nước bị chiếm chỗ (cm³) | Khối lượng riêng trung bình (g/cm³) |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | 20,0 | | |
| 2 | 20,0 | | |
| 3 | 20,0 | | |
Bảng 2. ________________________________________
| Lần thử mô hình B | Khối lượng (g) | Thể tích nước bị chiếm chỗ (cm³) | Khối lượng riêng trung bình (g/cm³) |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | 20,0 | | |
| 2 | 20,0 | | |
| 3 | 20,0 | | |
Bảng 3. ________________________________________
| Mô hình | Quan sát sau khi nhúng chìm mô hình |
| --- | --- |
| A | |
| B | |
Phần II. Đồ thị
Vẽ đồ thị so sánh khối lượng riêng trung bình của A và B. Sau đó kẻ đường ngang tại 1 g/cm³ (khối lượng riêng của nước) để thể hiện vật nổi (dưới đường) và chìm (trên đường).

Phần III. Câu hỏi hướng dẫn
1\. Khối thép chìm trong nước, nhưng tàu bằng cùng khối lượng thép lại nổi. Giải thích.
2\. Định nghĩa khối lượng riêng trung bình và giải thích quan hệ với sự nổi.
3\. Trong thí nghiệm, vì sao mô hình rỗng nổi còn mô hình đặc chìm? Dùng nguyên lý Archimedes.
4\. Nêu hai nguồn sai số có thể có và đề xuất một cải tiến.
5\. Tàu có tải chìm sâu hơn khi không tải. Vì sao, và khi nào tàu sẽ chìm hẳn?
6\. Dựa vào đồ thị, dự đoán mô hình đất nặn mới có khối lượng riêng trung bình 0,9 g/cm³ sẽ nổi hay chìm. Giải thích.
BÀI THI THỰC NGHIỆM CHƯA KẾT THÚC. LẬT ĐẾN TRANG 4 ĐỂ LÀM THÍ NGHIỆM NHÓM.


















