Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMSO Science

Đề thi

1,170 câu hỏi

Câu hỏi 1

Olympic Toán và Khoa học Quốc tế lần thứ 22 (IMSO)
Bài thi thực nghiệm nhóm và cá nhân · Kedah, Malaysia · Ngày 07 tháng 10 năm 2025

Hướng dẫn:


1\. Không lật trang cho đến khi được yêu cầu.

2\. Ghi mã số và số chỗ ngồi vào từng chỗ quy định trên phiếu trả lời.

3\. Chỉ ghi câu trả lời trên phiếu trả lời riêng. Phiếu trả lời có 6 trang.

4\. Làm theo tất cả hướng dẫn cẩn thận.

5\. Có hai thí nghiệm. Phải trả lời CẢ HAI bài để đạt đủ điểm.

6\. Với thí nghiệm nhóm: CHỈ thực hiện thao tác theo nhóm. Mỗi người phải tự trả lời bài.

7\. Hoàn thành tất cả phần bằng tiếng Anh. Thí nghiệm nhóm và thí nghiệm cá nhân đều có Phần I, II và III.

8\. Điểm từng phần hoặc câu được ghi trong ngoặc vuông [ ].

9\. Tập đề có 6 trang in, không kể bìa.

10\. Có 120 phút để hoàn thành bài thi.

Ghi chú chấm điểm biên soạn: Nguồn không in tổng điểm. Chỉ ba bảng của bài nhóm được ghi [1 điểm] mỗi bảng. Gói học này quy định 20 điểm biên soạn cho mỗi thí nghiệm (tổng 40 điểm biên soạn), không phải tổng điểm chính thức. Các điểm in được giữ bên dưới. Hai thí nghiệm dùng chung 120 phút; hoạt động cá nhân còn có giới hạn 45 phút in trong nguồn. Không có thông tin thí sinh hay số đo thực nghiệm.

THÍ NGHIỆM CÁ NHÂN · Vì sao tàu nổi?

Mục tiêu


1\. Chứng minh khối lượng riêng trung bình (khối lượng ÷ thể tích) quyết định sự nổi, không chỉ khối lượng riêng của vật liệu.

2\. So sánh sự nổi của hai mô hình đất nặn có khối lượng bằng nhau.

3\. Áp dụng nguyên lý Archimedes để giải thích vì sao tàu lớn nổi dù làm từ vật liệu nặng như thép.

Vật liệu

A. đất nặn
B. cốc có mỏ 250 mL
C. 500 mL nước

Quy trình

LƯU Ý: Có bốn mươi lăm (45) phút để hoàn thành thí nghiệm này, sau đó sẽ được hướng dẫn làm thí nghiệm nhóm.


1\. Làm hai (2) mô hình đất nặn có khối lượng bằng nhau.
a. Mô hình A là viên cầu hoặc khối đất đặc.
b. Mô hình B dùng cùng khối lượng đất, tạo thành thân thuyền. Bảo đảm không có lỗ.

2\. Đổ nước vào cốc đến vạch 150 mL. Nhúng chìm hoàn toàn từng mô hình (không chạm thành). Ghi thể tích nước bị chiếm chỗ bằng mức cuối trừ mức ban đầu.

3\. Nhẹ nhàng đặt mô hình A và B vào cốc nước.

4\. Quan sát mô hình nào nổi hoặc chìm.

5\. Làm 3 lần thử cho mỗi mô hình A và B.

6\. Tính khối lượng riêng trung bình.

Khối lượng riêng trung bình = Khối lượng ÷ Thể tích nước bị chiếm chỗ.

Phần I. Bảng số liệu

Bảng 1. ________________________________________

| Lần thử mô hình A | Khối lượng (g) | Thể tích nước bị chiếm chỗ (cm³) | Khối lượng riêng trung bình (g/cm³) |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | 20,0 | | |
| 2 | 20,0 | | |
| 3 | 20,0 | | |

Bảng 2. ________________________________________

| Lần thử mô hình B | Khối lượng (g) | Thể tích nước bị chiếm chỗ (cm³) | Khối lượng riêng trung bình (g/cm³) |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | 20,0 | | |
| 2 | 20,0 | | |
| 3 | 20,0 | | |

Bảng 3. ________________________________________

| Mô hình | Quan sát sau khi nhúng chìm mô hình |
| --- | --- |
| A | |
| B | |

Phần II. Đồ thị

Vẽ đồ thị so sánh khối lượng riêng trung bình của A và B. Sau đó kẻ đường ngang tại 1 g/cm³ (khối lượng riêng của nước) để thể hiện vật nổi (dưới đường) và chìm (trên đường).

Hình minh họa câu hỏi

Phần III. Câu hỏi hướng dẫn


1\. Khối thép chìm trong nước, nhưng tàu bằng cùng khối lượng thép lại nổi. Giải thích.

2\. Định nghĩa khối lượng riêng trung bình và giải thích quan hệ với sự nổi.

3\. Trong thí nghiệm, vì sao mô hình rỗng nổi còn mô hình đặc chìm? Dùng nguyên lý Archimedes.

4\. Nêu hai nguồn sai số có thể có và đề xuất một cải tiến.

5\. Tàu có tải chìm sâu hơn khi không tải. Vì sao, và khi nào tàu sẽ chìm hẳn?

6\. Dựa vào đồ thị, dự đoán mô hình đất nặn mới có khối lượng riêng trung bình 0,9 g/cm³ sẽ nổi hay chìm. Giải thích.

BÀI THI THỰC NGHIỆM CHƯA KẾT THÚC. LẬT ĐẾN TRANG 4 ĐỂ LÀM THÍ NGHIỆM NHÓM.

Câu hỏi 2

Olympic Toán và Khoa học Quốc tế lần thứ 22 (IMSO)
Bài thi thực nghiệm nhóm và cá nhân · Kedah, Malaysia · Ngày 07 tháng 10 năm 2025

Hướng dẫn:


1\. Không lật trang cho đến khi được yêu cầu.

2\. Ghi mã số và số chỗ ngồi vào từng chỗ quy định trên phiếu trả lời.

3\. Chỉ ghi câu trả lời trên phiếu trả lời riêng. Phiếu trả lời có 6 trang.

4\. Làm theo tất cả hướng dẫn cẩn thận.

5\. Có hai thí nghiệm. Phải trả lời CẢ HAI bài để đạt đủ điểm.

6\. Với thí nghiệm nhóm: CHỈ thực hiện thao tác theo nhóm. Mỗi người phải tự trả lời bài.

7\. Hoàn thành tất cả phần bằng tiếng Anh. Thí nghiệm nhóm và thí nghiệm cá nhân đều có Phần I, II và III.

8\. Điểm từng phần hoặc câu được ghi trong ngoặc vuông [ ].

9\. Tập đề có 6 trang in, không kể bìa.

10\. Có 120 phút để hoàn thành bài thi.

Ghi chú chấm điểm biên soạn: Nguồn không in tổng điểm. Chỉ ba bảng của bài nhóm được ghi [1 điểm] mỗi bảng. Gói học này quy định 20 điểm biên soạn cho mỗi thí nghiệm (tổng 40 điểm biên soạn), không phải tổng điểm chính thức. Các điểm in được giữ bên dưới. Hai thí nghiệm dùng chung 120 phút; hoạt động cá nhân còn có giới hạn 45 phút in trong nguồn. Không có thông tin thí sinh hay số đo thực nghiệm.

THÍ NGHIỆM NHÓM · Enzyme làm phản ứng nhanh hơn như thế nào

Mục tiêu

Thí nghiệm kiểm tra lượng men khác nhau ảnh hưởng thế nào đến tốc độ bóng phồng khi hydrogen peroxide phân hủy, và liên hệ phản ứng với ứng dụng thực tế.

Vật liệu

A. một cốc chứa 360 mL hydrogen peroxide 3%
B. một gói men khô hoạt tính
C. nước ấm
D. ba chai nhựa trong giống nhau
E. ba quả bóng bay
F. ống đong 10 mL
G. thước (cm), đồng hồ bấm giờ, bút đánh dấu, cốc nhỏ

Quy trình

Làm theo nhóm:

Lưu ý 1: Giám thị sẽ phát nước ấm cho nhóm.


1\. Dùng các chai đã dùng trong thí nghiệm thứ nhất, ghi nhãn A, B, C. Sau đó đổ 120 mL hydrogen peroxide vào mỗi chai.

2\. Ghi nhãn A, B, C cho các cốc nhỏ. Chuẩn bị hỗn hợp men trong ba cốc. Khuấy mỗi cốc 5–10 giây.

| Cốc | Thành phần |
| --- | --- |
| A | 10 mL nước ấm |
| B | ¼ thìa cà phê men + 10 mL nước ấm |
| C | 1 thìa cà phê men + 10 mL nước ấm |


3\. Nhanh chóng đổ cốc A vào chai A, lập tức kéo bóng phủ miệng chai và bắt đầu bấm giờ. Ghi chiều cao tại 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 phút. Ghi mọi kết quả vào phiếu số liệu.

Lưu ý 2: Đo chiều cao bóng từ miệng chai đến điểm cao nhất của bóng (cm).


4\. Lặp lại với cốc B và C.

Làm cá nhân:


5\. Vẽ đồ thị đường cho kết quả.

6\. Tính tốc độ ban đầu cho mỗi điều kiện từ hai phút đầu.

Tốc độ ban đầu = (chiều cao lúc 2 phút − chiều cao lúc 0 phút) ÷ 2

Phần I. Bảng số liệu

Bảng 1. ________________________________________

| Thời gian (phút) | Chai A (cm) | Chai B (cm) | Chai C (cm) |
| --- | --- | --- | --- |
| 0 | | | |
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| 4 | | | |
| 5 | | | |
| 6 | | | |

[1 điểm]

Bảng 2. ________________________________________

| Thời gian (phút) | Quan sát sau 5 phút |
| --- | --- |
| A | |
| B | |
| C | |

[1 điểm]

Bảng 3. ________________________________________

| Thời gian (phút) | Chiều cao lúc 2 phút | Chiều cao lúc 0 phút | Tốc độ ban đầu |
| --- | --- | --- | --- |
| A | | | |
| B | | | |
| C | | | |

[1 điểm]

Phần II. Đồ thị

Vẽ đồ thị kết quả trên phiếu trả lời.

Hình minh họa câu hỏi

Phần III. Câu hỏi hướng dẫn


1\. Chai nào là đối chứng?

2\. Dựa vào tốc độ ban đầu, bóng nào phồng nhanh nhất?

3\. Bóng nào đạt chiều cao cuối cùng lớn nhất tại 6 phút?

4\. Tốc độ ban đầu nhanh nhất vượt Đối chứng bao nhiêu phần trăm? Giả sử tốc độ ban đầu của đối chứng là 0,7.

5\. Dựa vào thí nghiệm và hiểu biết về chất xúc tác sinh học, giải thích khoa học chi tiết các quan sát.

6\. Nêu hai (2) nguồn sai số có thể có của thí nghiệm.

7\. Vì sao cơ thể cần enzyme catalase, và điều gì có thể xảy ra nếu không có nó?

8\. Khi bác sĩ dùng hydrogen peroxide để làm sạch vết thương nhỏ, vì sao xuất hiện bọt?

9\. Men cũng dùng làm bánh mì. Khí thoát ra khi làm bánh khác khí sinh ra trong thí nghiệm này thế nào?

HẾT BÀI THI THỰC NGHIỆM.

Câu hỏi 1

Rầy đèn lồng đốm (SLF) là loài xâm lấn có nguồn gốc châu Á, đã trở thành sinh vật gây hại đáng lo ở Hoa Kỳ. SLF dùng bộ phận miệng chích hút để hút nhựa ở thân và cành, làm cây suy yếu và có thể chết. Một vấn đề lớn là SLF không có thiên địch tự nhiên ở Hoa Kỳ và tiết chất dính thu hút côn trùng khác, gây nấm mốc trên cây. Cây chủ ưa thích của SLF là cây xú xuân xâm lấn. SLF và xú xuân được đưa riêng rẽ vào Hoa Kỳ. Quan hệ này là ví dụ của kiểu tương tác sinh thái nào?

A. Hội sinh, vì một loài được lợi còn loài kia không bị ảnh hưởng.

B. Cộng sinh theo nghĩa rộng (symbiosis), vì hai loài sống gắn bó với nhau.

C. Ký sinh, vì SLF được lợi bằng cách gây hại cho cây chủ.

D. Hỗ trợ cùng có lợi, vì cả hai sinh vật đều được lợi.

Nguồn ảnh được giữ trong hình gốc. Lưu ý biên soạn: câu “không có thiên địch” được dịch nguyên ý nguồn, không được xem là khẳng định khoa học tuyệt đối.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 2

Đồ thị cho nhiệt độ cơ thể một người theo thời gian. Trong giai đoạn nào, các mạch máu đưa máu đến da sẽ giãn ra để làm mát cơ thể?

Các khoảng trên hình là các phương án: A từ 20 đến 40 phút; B từ 40 đến 60 phút; C từ 60 đến 80 phút; D từ 80 đến 100 phút. Trục đứng: nhiệt độ cơ thể (°C), trục ngang: thời gian (phút). Giữ nguyên đường biểu diễn và các mốc của nguồn.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 3

Gấu nước là động vật không xương sống hiển vi có “siêu năng lực” ngoài đời. Khả năng sống sót ở nhiệt độ cực đoan, từ lạnh đóng băng đến nóng sôi, chủ yếu nhờ trạng thái ngủ tiềm sinh gọi là “cryptobiosis”. Trong trạng thái này, gấu nước thải gần hết nước khỏi cơ thể. Vì sao về mặt khoa học việc loại nước là bước quan trọng giúp sống sót khi đóng băng?

A. Cơ thể gấu nước tạo được protein chống đông đặc biệt hoạt động tốt nhất trong môi trường không nước.

B. Loại nước hạ nhiệt độ lõi của gấu nước, giúp nó chịu lạnh.

C. Nước dẫn nhiệt tốt nên không có nước sẽ cách nhiệt cho gấu nước khỏi cái lạnh.

D. Loại nước ngăn hình thành tinh thể băng sắc, vốn có thể làm vỡ và phá hủy màng tế bào gấu nước.

Chú giải hình: dehydration = mất nước; rehydration = tái cấp nước. Nguồn ảnh giữ trong hình. Mô tả sức chịu nhiệt được giữ từ nguồn; không phải mọi loài/trạng thái đều chịu được mọi nhiệt độ hay thời gian.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Cơ thể gấu nước tạo được protein chống đông đặc biệt hoạt động tốt nhất trong môi trường không nước.
  2. Loại nước hạ nhiệt độ lõi của gấu nước, giúp nó chịu lạnh.
  3. Nước dẫn nhiệt tốt nên không có nước sẽ cách nhiệt cho gấu nước khỏi cái lạnh.
  4. Loại nước ngăn hình thành tinh thể băng sắc, vốn có thể làm vỡ và phá hủy màng tế bào gấu nước.

Câu hỏi 4

Liệu pháp đỉa là cách điều trị truyền thống dùng đỉa y học sống để trị bệnh. Nước bọt đỉa chứa chất chống đông, chống viêm và gây tê. Khi hút máu, đỉa đưa nước bọt vào cơ thể người bệnh; điều đó có thể cải thiện lưu thông máu, giảm đau và viêm, thúc đẩy lành thương. Liệu pháp được dùng cho các tình trạng như viêm khớp, giãn tĩnh mạch, bệnh tim mạch và bệnh da.

Vì sao máu thường tiếp tục chảy một thời gian sau khi gỡ đỉa?

A. Đỉa tiết độc tố đặc hiệu làm giảm khả năng đông máu.

B. Nước bọt đỉa chứa chất chống đông gọi là hirudin, ngăn đông máu.

C. Đỉa làm vỡ mạch và cơ thể chưa đủ thời gian sửa chữa.

D. Đỉa đưa vi khuẩn vào cơ thể, làm rối loạn đông máu.

Đoạn giới thiệu trên dịch nguyên nội dung đề, không phải khuyến nghị chữa bệnh hoặc tự dùng đỉa.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Đỉa tiết độc tố đặc hiệu làm giảm khả năng đông máu.
  2. Nước bọt đỉa chứa chất chống đông gọi là hirudin, ngăn đông máu.
  3. Đỉa làm vỡ mạch và cơ thể chưa đủ thời gian sửa chữa.
  4. Đỉa đưa vi khuẩn vào cơ thể, làm rối loạn đông máu.

Câu hỏi 5

Kwashiorkor là bệnh do thiếu chất dinh dưỡng. Triệu chứng gồm phù bụng và chân, biến đổi da và tóc, chậm lớn, yếu cơ. Có thể điều trị bằng ăn các thức ăn như thịt, sữa hoặc đậu nành.

Thiếu chất dinh dưỡng CHÍNH nào dẫn đến kwashiorkor?

A. Protein

B. Cacbohiđrat

C. Vitamin

D. Chất khoáng

Đây là mô tả trong đề, không phải hướng dẫn điều trị suy dinh dưỡng.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Protein
  2. Cacbohiđrat
  3. Vitamin
  4. Chất khoáng

Câu hỏi 6

Khi giúp mẹ khâu quần áo, Aisha vô tình bị kim đâm vào ngón tay. Ngay lập tức, không cần suy nghĩ, tay em rụt lại. Đáp ứng nhanh, tự động này gọi là phản xạ. Nó giúp bảo vệ cơ thể bằng cách đáp ứng nguy hiểm mà không chờ não xử lý thông tin. Em xem sơ đồ cung phản xạ đơn giản gồm ba nơron X, Y, Z.

Dãy nào biểu diễn ĐÚNG đường truyền xung thần kinh trong phản xạ?

A. Nơron Z → nơron Y → tủy sống → nơron X

B. Nơron X → tủy sống → nơron Z → nơron Y

C. Nơron X → tủy sống → nơron Y → nơron Z

D. Tủy sống → nơron Y → nơron X → nơron Z

Chú giải: sharp pin = kim nhọn; muscle = cơ; spinal cord = tủy sống; gap = khe tiếp hợp; Neuron = nơron. Giữ đúng các nhãn X, Y, Z.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Nơron Z → nơron Y → tủy sống → nơron X
  2. Nơron X → tủy sống → nơron Z → nơron Y
  3. Nơron X → tủy sống → nơron Y → nơron Z
  4. Tủy sống → nơron Y → nơron X → nơron Z

Câu hỏi 7

Earl bố trí thí nghiệm trong phòng tối như Hình 1. Bạn thay đổi biến X và đếm bọt khí trong ống, giữ các biến khác không đổi. Kết quả ở Hình 2.

Đại lượng nào có thể là X?

A. Số bọt khí

B. Khoảng cách giữa đèn pin và cốc

C. Lượng nước

D. Loại cây thủy sinh

Chú giải: oil = dầu; water = nước; bubble = bọt khí; water plant = cây thủy sinh; lighted torch = đèn pin đang sáng; Number of bubbles per minute = số bọt mỗi phút; Variable X = biến X. Đồ thị giảm khi X tăng.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Số bọt khí
  2. Khoảng cách giữa đèn pin và cốc
  3. Lượng nước
  4. Loại cây thủy sinh

Câu hỏi 8

Jennifer thử khả năng của các kim loại nặng khác nhau trong việc ức chế hoạt tính enzim bình thường ở gan. Bạn cho 5 g gan vào mỗi ống trong năm ống nghiệm. Bốn ống được thêm lượng kim loại bằng nhau. Sau đó thêm 6 mL hiđrô peoxit vào cả năm ống. Chiều cao cột bọt dùng làm chỉ dấu hoạt tính enzim được ghi như sau:

| Ống | Lần 1 (cm) | Lần 2 (cm) | Lần 3 (cm) | Trung bình (cm) |
|---|---|---|---|---|
| Đối chứng (không kim loại nặng) | 7 | 8 | 8 | 7,7 |
| Chì (Pb) | 4 | 4 | 5 | 4,3 |
| Thủy ngân (Hg) | 4 | 6 | 5 | 5,0 |
| Magie (Mg) | 5 | 5 | 6 | 5,3 |
| Kẽm (Zn) | 10 | 9 | 9 | 9,3 |

Theo dữ liệu, kim loại nào trong bốn loại ức chế hoạt tính enzim ÍT NHẤT?

A. Zn

B. Mg

C. Hg

D. Pb

Cách gọi mọi chất trên là “kim loại nặng” được giữ từ nguồn; xem lưu ý trong lời giải.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Zn
  2. Mg
  3. Hg
  4. Pb

Câu hỏi 9

Trong ao, sự sống liên hệ qua chuỗi thức ăn. Tảo là sinh vật nhỏ màu xanh, thuộc sinh vật sản xuất sơ cấp, tạo thức ăn nhờ ánh sáng Mặt Trời. Tảo là nguồn thức ăn chính cho sinh vật tiêu thụ như côn trùng thủy sinh và cá nhỏ. Côn trùng và cá nhỏ lại là thức ăn cho động vật săn mồi lớn hơn, như ếch.

Ô nhiễm môi trường làm số lượng tảo giảm đáng kể. Điều đó trực tiếp làm giảm thức ăn cho côn trùng và cá nhỏ, có thể ảnh hưởng số lượng chúng. Kết quả có khả năng NHẤT nếu tảo biến mất là gì?

A. Mọi động vật trong ao lớn nhanh hơn vì bớt cạnh tranh.

B. Cá nhỏ và côn trùng có thể giảm vì nguồn thức ăn chính mất đi.

C. Ếch có nhiều thức ăn hơn vì tảo không còn chắn nước.

D. Côn trùng bắt đầu tự tạo thức ăn và trở thành sinh vật sản xuất.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Mọi động vật trong ao lớn nhanh hơn vì bớt cạnh tranh.
  2. Cá nhỏ và côn trùng có thể giảm vì nguồn thức ăn chính mất đi.
  3. Ếch có nhiều thức ăn hơn vì tảo không còn chắn nước.
  4. Côn trùng bắt đầu tự tạo thức ăn và trở thành sinh vật sản xuất.

Câu hỏi 10

Học sinh sinh học thử xem một loại phân bón có làm cây cao hơn không. Các bạn chọn bốn loại cây, gieo mười hạt mỗi loại. Năm hạt mỗi loại được bón phân và năm hạt không bón; các điều kiện khác giống nhau. Sau 120 ngày ghi chiều cao (cm):

| Lần | Cà tím bón | Cà tím không | Cà chua bón | Cà chua không | Củ cải bón | Củ cải không | Ớt bón | Ớt không |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 150 | 145 | 150 | 140 | 15 | 10 | 75 | 70 |
| 2 | 145 | 150 | 145 | 130 | 20 | 15 | 80 | 80 |
| 3 | 155 | 150 | 155 | 135 | 25 | 20 | 75 | 70 |
| 4 | 160 | 155 | 155 | 145 | 20 | 15 | 75 | 65 |
| 5 | 140 | 140 | 160 | 120 | 20 | 20 | 75 | 70 |

Loại cây nào có thay đổi ÍT NHẤT về chiều cao trung bình giữa nhóm bón và không bón?

A. Cà tím

B. Cà chua

C. Củ cải

D. Ớt

Chú giải: fertilized = bón phân; unfertilized = không bón phân; Plant Height = chiều cao cây.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Cà tím
  2. Cà chua
  3. Củ cải
  4. Ớt

Câu hỏi 11

Bảng so sánh nhiệt độ cơ thể các động vật vào mùa lạnh và mùa ấm.

| Động vật | Mùa lạnh (°C) | Mùa ấm (°C) |
|---|---|---|
| Thằn lằn | 10 | 30 |
| Chim sẻ | 40 | 42 |
| Ếch | 5 | 25 |
| Chó | 38 | 39 |
| Dơi (ngủ đông) | 8 | 38 |
| Rùa | 5 | 28 |

Theo bảng, nhóm nào biến nhiệt (máu lạnh), và động vật nào thể hiện dị nhiệt?

A. Biến nhiệt: thằn lằn, ếch, rùa; dị nhiệt: dơi.

B. Biến nhiệt: thằn lằn, chó, rùa; dị nhiệt: chim sẻ.

C. Biến nhiệt: ếch, chó, chim sẻ; dị nhiệt: dơi.

D. Biến nhiệt: thằn lằn, ếch, rùa; dị nhiệt: chim sẻ, chó.

Poikilothermic = biến nhiệt; heterothermic = dị nhiệt (có những thời kỳ thay đổi cách điều hòa nhiệt, như ngủ đông).

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Biến nhiệt: thằn lằn, ếch, rùa; dị nhiệt: dơi.
  2. Biến nhiệt: thằn lằn, chó, rùa; dị nhiệt: chim sẻ.
  3. Biến nhiệt: ếch, chó, chim sẻ; dị nhiệt: dơi.
  4. Biến nhiệt: thằn lằn, ếch, rùa; dị nhiệt: chim sẻ, chó.

Câu hỏi 12

Viêm amidan là tình trạng viêm hai khối mô hình bầu dục ở phía sau họng, mỗi bên một khối. Bệnh chủ yếu ảnh hưởng trẻ em và thiếu niên, có thể do virus hoặc vi khuẩn.

Khác biệt chính trong cách bác sĩ điều trị viêm amidan do virus so với do vi khuẩn là gì?

A. Bác sĩ kê kháng sinh cho viêm amidan do virus vì thuốc diệt trực tiếp virus, còn nhiễm vi khuẩn thì để hệ miễn dịch tự chống.

B. Bác sĩ kê kháng sinh cho viêm amidan do vi khuẩn vì thuốc tiêu diệt vi khuẩn hoặc ngăn chúng sinh sản. Virus không có các cấu trúc tế bào giống vi khuẩn nên kháng sinh không tác dụng với virus.

C. Bác sĩ khuyên nghỉ ngơi và uống nước cho cả hai, nhưng chỉ kê kháng sinh nếu triệu chứng viêm amidan do vi khuẩn kéo dài hơn hai tuần, khi bệnh mới trở nên nghiêm trọng.

D. Bác sĩ dùng thuốc kháng virus cho cả hai vì tác dụng với mọi loại mầm bệnh, chỉ dùng kháng sinh cuối cùng khi triệu chứng nặng hơn và có nhiễm khuẩn thứ phát.

Chú giải hình: soft palate = khẩu cái mềm; uvula = lưỡi gà; tonsil = amidan; tongue = lưỡi; normal tonsils = amidan bình thường; inflamed tonsils = amidan viêm. Nguồn Mayo Clinic giữ trong hình.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Bác sĩ kê kháng sinh cho viêm amidan do virus vì thuốc diệt trực tiếp virus, còn nhiễm vi khuẩn thì để hệ miễn dịch tự chống.
  2. Bác sĩ kê kháng sinh cho viêm amidan do vi khuẩn vì thuốc tiêu diệt vi khuẩn hoặc ngăn chúng sinh sản. Virus không có các cấu trúc tế bào giống vi khuẩn nên kháng sinh không tác dụng với virus.
  3. Bác sĩ khuyên nghỉ ngơi và uống nước cho cả hai, nhưng chỉ kê kháng sinh nếu triệu chứng viêm amidan do vi khuẩn kéo dài hơn hai tuần, khi bệnh mới trở nên nghiêm trọng.
  4. Bác sĩ dùng thuốc kháng virus cho cả hai vì tác dụng với mọi loại mầm bệnh, chỉ dùng kháng sinh cuối cùng khi triệu chứng nặng hơn và có nhiễm khuẩn thứ phát.

Câu hỏi 13

Xem hai sơ đồ mạch. Giả sử mọi bóng đèn giống nhau. Linh kiện X dẫn điện rất tốt, còn Y là chất cách điện. Bóng nào sáng, bóng nào tắt trong Bố trí 1 và 2?

| Phương án | Bố trí 1: bóng 1,2,3,4 | Bố trí 2: bóng 1,2,3,4 |
|---|---|---|
| A | sáng, tắt, tắt, tắt | sáng, tắt, tắt, sáng |
| B | sáng, tắt, tắt, sáng | sáng, sáng, sáng, sáng |
| C | sáng, tắt, tắt, tắt | sáng, sáng, sáng, sáng |
| D | sáng, tắt, tắt, sáng | sáng, tắt, tắt, sáng |

Set Up = bố trí; Bulb = bóng; on = sáng; off = tắt. Giữ nguyên các nhánh và tiếp điểm.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Bố trí 1: sáng/tắt/tắt/tắt; Bố trí 2: sáng/tắt/tắt/sáng
  2. Bố trí 1: sáng/tắt/tắt/sáng; Bố trí 2: sáng/sáng/sáng/sáng
  3. Bố trí 1: sáng/tắt/tắt/tắt; Bố trí 2: sáng/sáng/sáng/sáng
  4. Bố trí 1: sáng/tắt/tắt/sáng; Bố trí 2: sáng/tắt/tắt/sáng

Câu hỏi 14

Alex và Bella cùng chơi ghi-ta. Alex chơi nốt có tần số 528 Hz, Bella 396 Hz. Đàn Bella nghe to rõ hơn đàn Alex. Tốc độ âm trong không khí là 330 m/s. Phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG?

A. Độ cao của nốt Alex lớn hơn Bella.

B. Biên độ sóng âm từ đàn Bella lớn hơn từ đàn Alex.

C. Chu kỳ sóng âm từ đàn Alex ngắn hơn từ đàn Bella.

D. Nếu lặp thí nghiệm trên Mặt Trăng, chênh lệch độ to còn rõ hơn.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Độ cao của nốt Alex lớn hơn Bella.
  2. Biên độ sóng âm từ đàn Bella lớn hơn từ đàn Alex.
  3. Chu kỳ sóng âm từ đàn Alex ngắn hơn từ đàn Bella.
  4. Nếu lặp thí nghiệm trên Mặt Trăng, chênh lệch độ to còn rõ hơn.

Câu hỏi 15

Các hiện tượng quang học thường gặp:
i. Cầu vồng sau mưa
ii. Ống hút trông như bị gãy trong cốc nước
iii. Đáy hồ trong trông nông hơn thực tế
iv. Mặt Trời trông còn hơi trên đường chân trời dù đã lặn

Phát biểu nào mô tả TỐT NHẤT vai trò của khúc xạ?

A. Khúc xạ là cơ chế duy nhất trong cả bốn.

B. Khúc xạ không liên quan (i), nhưng giải thích (ii), (iii), (iv).

C. Khúc xạ chỉ quan trọng với (i), (ii); (iii), (iv) do phản xạ và tán xạ.

D. Chỉ khúc xạ giải thích (ii), (iii), (iv), còn (i) cần cả khúc xạ và phản xạ bên trong.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. Khúc xạ là cơ chế duy nhất trong cả bốn.
  2. Khúc xạ không liên quan (i), nhưng giải thích (ii), (iii), (iv).
  3. Khúc xạ chỉ quan trọng với (i), (ii); (iii), (iv) do phản xạ và tán xạ.
  4. Chỉ khúc xạ giải thích (ii), (iii), (iv), còn (i) cần cả khúc xạ và phản xạ bên trong.

Câu hỏi 16

Azzam tìm quan hệ giữa đường kính dây dẫn và dòng điện tối đa dây có thể tải an toàn. Dữ liệu:

| Đường kính dây (mm) | Dòng tối đa (A) |
|---|---|
| 0,50 | 2 |
| 0,75 | 7 |
| 1,00 | 12 |
| 1,25 | 17 |
| 1,50 | 22 |
| 1,75 | 27 |

Giả sử quan hệ tuyến tính. Nếu dây cùng loại có đường kính 1,40 mm nối với thiết bị điện tử dùng nguồn 220 V, hãy tính điện trở dây.

A. 10 Ω

B. 11 Ω

C. 12 Ω

D. 20 Ω

Giữ nguyên câu hỏi nguồn; dòng tối đa an toàn không tự động là dòng thực chạy qua dây.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 17

Máy hiện sóng là thiết bị điện tử hiển thị tín hiệu điện biến thiên theo thời gian dưới dạng sóng. Khi cảm biến ánh sáng được nối vào máy và chiếu ánh sáng đơn sắc, nó chuyển ánh sáng thành tín hiệu điện. Máy hiện sóng hiển thị tần số tương ứng của ánh sáng trên màn hình. Bốn quan sát được vẽ dưới đây.

Nếu phải đoán màu theo thứ tự, lựa chọn nào là giả định TỐT NHẤT?

A. (i) Tím; (ii) Đỏ; (iii) Lam; (iv) Vàng

B. (i) Vàng; (ii) Tím; (iii) Đỏ; (iv) Lam

C. (i) Lam; (ii) Vàng; (iii) Tím; (iv) Đỏ

D. (i) Đỏ; (ii) Lam; (iii) Vàng; (iv) Tím

Bốn nét sóng được giữ nguyên. Mô tả dụng cụ trên là nội dung nguồn, cần các giả thiết đo bổ sung như lời giải nêu.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 18

Xem mạch điện. Pin và bóng đèn đều hoạt động tốt. Dòng nào nêu đúng số bóng còn sáng khi các bóng chỉ định bị cháy?

| Phương án | Bóng cháy | Số bóng còn sáng |
|---|---|---|
| A | B4 và B5 | 1 |
| B | B3 và B6 | 0 |
| C | B2 và B4 | 2 |
| D | B5 và B6 | 4 |

Các nhãn B1–B6 và dây nối giữ nguyên như hình.

Bố cục và hình nguyên bản:

Hình minh họa câu hỏi
  1. B4 và B5; 1
  2. B3 và B6; 0
  3. B2 và B4; 2
  4. B5 và B6; 4