Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMSO Science 2018

Đề thi

46 câu hỏi

Câu hỏi 1

PHẦN I: NỔI VÀ CHÌM

Archimedes xứ Syracuse (khoảng 287–212 TCN) là nhà toán học, vật lý, kỹ sư, nhà phát minh và thiên văn học Hy Lạp cổ đại. Khoảng năm 250 TCN, ông tìm ra quan hệ giữa lực đẩy nổi và trọng lượng chất lỏng bị chiếm chỗ. Nguyên lý Archimedes phát biểu: lực đẩy hướng lên tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng chất lỏng bị vật chiếm chỗ:

$F_{\mathrm{day}}=P_{\mathrm{long}}=m_{\mathrm{long}}g=\rho_{\mathrm{long}}Vg$, trong đó $g\approx10\,\mathrm{m/s^2}$, $\rho$ là khối lượng riêng của chất lỏng và $V$ là thể tích chất lỏng bị chiếm chỗ.

Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của chất lỏng X chưa biết bằng nguyên lý Archimedes.

Dụng cụ: Giá sắt có kẹp; lực kế lò xo; ống đong 250 ml; cốc 250 ml; kéo; dây; đất nặn (plasticine); cốc chứa chất lỏng X; khăn/vải giấy để lau khô.

An toàn: Cẩn thận khi dùng dụng cụ thủy tinh; làm vỡ dụng cụ sẽ bị trừ điểm trong bài thi gốc. Không uống hoặc nếm X. Không ăn hoặc nếm đất nặn.

Cách tiến hành (nguồn bỏ qua số bước 6):

1\. Dùng lực kế lấy 50 g đất nặn.

2\. Dùng ống đong đo thể tích $V$ của đất nặn. Ghi tất cả số đo vào bảng trả lời.

3\. Treo lại 50 g đất nặn vào lực kế. Đổ 250 ml chất lỏng X vào cốc rồi hạ lực kế sao cho đất nặn ngập hoàn toàn nhưng không chạm cốc. Xem hình bố trí.

4\. Ghi số chỉ khối lượng mới trên lực kế.

5\. Tính khối lượng $m_X$ của chất lỏng bị chiếm chỗ bằng hiệu số chỉ trước và sau khi nhúng.

7\. Lặp lại bước 1–5 với 70 g và 100 g đất nặn.

8\. Vẽ đồ thị khối lượng chất lỏng bị chiếm chỗ theo thể tích đất nặn trên Đồ thị 1.

Lưu ý an toàn do biên soạn: Nguồn vừa liệt kê cốc 250 ml vừa yêu cầu đổ 250 ml trước khi nhúng vật. Hãy dùng bình đủ lớn còn khoảng trống hoặc hỏi giám thị cách điều chỉnh an toàn; tránh tràn và bảo đảm vật ngập hoàn toàn. Ghi rõ thay đổi.

Kết quả: Điền ba hàng bằng số đo thực tế của em. Không có số liệu quan sát cho sẵn.

| Thể tích $V$ (ml) | Khối lượng đất nặn trong không khí (g) | Số chỉ khi đất nặn trong X (g) | Khối lượng X bị chiếm chỗ $m_X$ (g) |
| --- | --- | --- | --- |
| ____ | ____ | ____ | ____ |
| ____ | ____ | ____ | ____ |
| ____ | ____ | ____ | ____ |

(a) Khối lượng X bị chiếm chỗ và thể tích đất nặn có mối tương quan nào? [2 điểm nguồn]

(b) Từ quan hệ này, xác định khối lượng riêng của X trên đồ thị bằng cách nào? Hãy tính giá trị đó. [3 điểm nguồn]

(c) Cần vẽ các đại lượng đã đo nào để xác định khối lượng riêng của đất nặn? Vẽ trên Đồ thị 2 và tính khối lượng riêng đất nặn từ đồ thị.

(d) Thí nghiệm này có áp dụng trực tiếp cho vật nổi một phần trong chất lỏng không? Giải thích ngắn gọn và nêu các điều chỉnh cần thiết.

Chỗ trả lời (a)–(d): __________________________________________________

Đồ thị 1: Nổi và chìm. Thêm trục, đơn vị, thang đo và các điểm thực nghiệm vào lưới trống. Không tự tạo số đo.

Hình minh họa câu hỏi

Đồ thị 2: Nổi và chìm. Chọn các đại lượng theo (c), ghi tên trục và vẽ các điểm đã đo.

Hình minh họa câu hỏi


Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Giá đỡ, lực kế và đất nặn ngập hoàn toàn trong cốc X; vật không chạm cốc.

Câu hỏi 2

PHẦN II: THỂ TÍCH HÀNG HÓA TỐI ĐA

Nguyên lý Archimedes có ứng dụng quan trọng đối với thuyền, tàu nổi trên nước và lượng hàng tối đa có thể chở. Nguồn nêu quan hệ tổng quát:

Khối lượng thuyền và hàng ≤ khối lượng nước bị thuyền chiếm chỗ.

Hãy thiết kế và tiến hành thí nghiệm xác định thể tích tối đa của một loại cát quý mà thuyền nhựa nhỏ có thể chở trên nước ngọt (khối lượng riêng 1,0 g/ml) trước khi chìm, nhằm xác định không gian chứa cần thiết. Cát phải luôn khô. Chỉ có một mẫu cát nhỏ; không để cát chạm nước vì sẽ mất rất lâu để khô.

Dụng cụ được cung cấp:
- Cốc nhựa chứa một mẫu cát nhỏ
- Thuyền (hộp nhựa nổi được trên nước)
- Quả cân chuẩn và kẹp giấy
- Cân điện tử
- Ống đong 100 ml và ống đong 250 ml
- Cốc 250 ml
- Thước 30 cm
- Nước
- Hộp nhựa để thử nghiệm
- Khăn để lau khô

Mục tiêu: Thiết kế quy trình, tiến hành thí nghiệm và xác định thể tích cát tối đa thuyền có thể chở. Trong kế hoạch, nêu rõ các phép đo, dụng cụ và mọi phép tính cần thiết. Không bắt buộc dùng hết dụng cụ.

Thiết kế: __________________________________________________

___________________________________________________________

Kết quả: ___________________________________________________

___________________________________________________________

(a) Nước biển có khối lượng riêng hơi lớn hơn nước ngọt (khoảng 1,03 g/ml, tương đương 1,03 g/cm³). Em dự đoán thể tích cát chở được nhỏ hơn, bằng hay lớn hơn thể tích xác định bằng thí nghiệm nước ngọt? Giải thích.

(b) Thuyền sẽ chở cát qua biển (nước mặn), nhưng các cảng ở hai đầu đều có nước ngọt. Nên vẫn thử bằng nước ngọt, dùng nước mặn, hay dùng cả hai rồi lấy trung bình? Giải thích ngắn gọn.

Trả lời (a): ________________________________________________

Trả lời (b): ________________________________________________

Bảng ghi trống tùy chọn (do biên soạn; bản gốc chỉ để trống phần Thiết kế và Kết quả). Chọn và ghi tên các đại lượng phù hợp phương pháp của em; để trống những số đo chưa có.

| Đại lượng đo và dụng cụ | Giá trị | Đơn vị |
| --- | --- | --- |
| ____ | ____ | ____ |
| ____ | ____ | ____ |
| ____ | ____ | ____ |
| ____ | ____ | ____ |
| ____ | ____ | ____ |
| ____ | ____ | ____ |

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 1

Cho lưới thức ăn trong hình. Có bao nhiêu sinh vật tiêu thụ bậc một và bậc hai, theo thứ tự? Chú thích: green plant = cây xanh; snail = ốc sên; grasshopper = châu chấu; caterpillar = sâu bướm; bird = chim; chicken = gà; frog = ếch; snake = rắn. A: 2 và 3; B: 2 và 4; C: 3 và 3; D: 3 và 4.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. 2 và 3
  2. 2 và 4
  3. 3 và 3
  4. 3 và 4

Câu hỏi 2

Những bộ phận nào của hoa được ghi nhãn sai? A: bộ phận cái; B: bao phấn; C: chỉ nhị; D: vòi nhụy; E: đầu nhụy; F: bầu nhụy; G: noãn; H: bộ phận đực. Các lựa chọn: A: chỉ A,B,C,H; B: chỉ A,D,E,H; C: chỉ B,C,D,H; D: chỉ D,E,F,G.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. Chỉ A,B,C,H
  2. Chỉ A,D,E,H
  3. Chỉ B,C,D,H
  4. Chỉ D,E,F,G

Câu hỏi 3

Thiết bị điện nào sau đây sinh nhiệt khi hoạt động? (1) máy điều hòa; (2) bóng đèn điện; (3) quạt; (4) tủ lạnh. A: chỉ (1),(2); B: chỉ (1),(3); C: chỉ (2),(3); D: cả bốn.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. Chỉ (1),(2)
  2. Chỉ (1),(3)
  3. Chỉ (2),(3)
  4. Cả (1),(2),(3),(4)

Câu hỏi 4

Đồ thị nào mô tả đúng nhất khoảng cách tương đối giữa các hạt của phần lớn các chất ở trạng thái rắn, lỏng và khí? S = rắn, L = lỏng, G = khí; Far apart = xa nhau; Close together = gần nhau. Chọn một trong các đồ thị A–D.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. Đồ thị A
  2. Đồ thị B
  3. Đồ thị C
  4. Đồ thị D

Câu hỏi 5

Dùng bảng đã cho: khi tốc độ gió là 30 km/h và nhiệt độ ngoài trời là 15°C, nhiệt độ cảm nhận do gió là bao nhiêu? Các cột là nhiệt độ; các hàng là tốc độ gió. A: 8°C; B: 10°C; C: 12°C; D: 14°C.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. 8°C
  2. 10°C
  3. 12°C
  4. 14°C

Câu hỏi 6

Quan sát bố trí trong hình. Cặp mũi tên nào biểu diễn đúng sự phản xạ ánh sáng trên gương? Light source = nguồn sáng; Mirror = gương; Black screen = màn đen. A: chỉ A,C; B: chỉ B,C; C: chỉ A,D; D: chỉ B,D.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. Chỉ A,C
  2. Chỉ B,C
  3. Chỉ A,D
  4. Chỉ B,D

Câu hỏi 7

Học sinh làm thí nghiệm như hình: mỗi bố trí có một hạt và 0,5 g bông; lần lượt thêm 2 ml nước, 1 ml nước và để bông khô. Đại lượng nào KHÔNG được giữ cố định? A: lượng nước; B: cường độ ánh sáng; C: khối lượng bông; D: số hạt.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. lượng nước
  2. cường độ ánh sáng mặt trời
  3. khối lượng bông
  4. số hạt

Câu hỏi 8

Bảng cho màu của vật dưới ánh sáng xanh lam, xanh lục, đỏ. Các hàng: vật xanh lam → xanh lam, đen, đen; vật đỏ → đen, xanh lục, đỏ; vật vàng → vàng, xanh lục, đỏ; vật trắng → xanh lam, xanh lục, đỏ. Bảng có bao nhiêu lỗi? A: 2; B: 3; C: 4; D: 5.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. 2
  2. 3
  3. 4
  4. 5

Câu hỏi 9

Helen muốn tìm ảnh hưởng của diện tích mặt thoáng đến tốc độ bay hơi, dùng năm khăn giống nhau. Theo thứ tự A,B,C,D,E: lượng nước 30,20,30,20,30 ml; số lần gấp 2,3,2,2,3; có quạt: có,có,không,có,không; nhiệt độ 30,30,10,30,30°C. Chọn cặp phép thử công bằng. A: A,D; B: A,E; C: B,D; D: B,E.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. Chỉ A,D
  2. Chỉ A,E
  3. Chỉ B,D
  4. Chỉ B,E

Câu hỏi 10

Truyện tranh mô tả nước hấp thụ nhiệt ở 0°C, các phân tử chuyển động nhanh hơn và nhiệt độ tăng đến 100°C; khi sôi, nước chuyển thành hơi nhưng nhiệt độ giữ ở 100°C. Nhiệt hấp thụ trong giai đoạn chuyển thể dùng để: (1) tăng động năng phân tử; (2) phá liên kết hóa học trong phân tử nước; (3) thắng lực hút giữa các phân tử. A: chỉ (2); B: chỉ (3); C: (1),(2); D: (1),(3).

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. Chỉ (2)
  2. Chỉ (3)
  3. (1),(2)
  4. (1),(3)

Câu hỏi 11

Bốn nhà máy W,X,Y,Z thải các hóa chất cùng tên vào các nhánh sông như hình. Mẫu P chứa X,Y; Q chứa W,X; R chứa Y,Z; S chứa W,X,Y; T chứa X,Y,Z. Chọn vị trí lấy mẫu P,Q,R,S,T. A: A,B,E,D,C; B: B,A,C,D,E; C: C,B,A,E,D; D: D,E,B,C,A.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. A,B,E,D,C
  2. B,A,C,D,E
  3. C,B,A,E,D
  4. D,E,B,C,A

Câu hỏi 12

Ba chất lỏng không hòa tan vào nhau có khối lượng và thể tích: P 10,0 g và 12,5 cm³; Q 5,6 g và 4,0 cm³; R 8,0 g và 8,0 cm³. Khi đổ vào bình, thứ tự lớp từ trên xuống là gì? A: P,Q,R; B: Q,R,P; C: P,R,Q; D: R,Q,P.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. P,Q,R
  2. Q,R,P
  3. P,R,Q
  4. R,Q,P

Câu hỏi 13

Sơ đồ biểu diễn các hệ cơ quan. Mũi tên liền: giàu oxygen; mũi tên đứt: ít oxygen; digested food: chất dinh dưỡng đã tiêu hóa; different parts of the body: các bộ phận cơ thể. X nhận chất dinh dưỡng từ Y, nhận máu giàu oxygen từ W và đưa máu tới cơ thể. Chọn W,X,Y: A: tuần hoàn,tiêu hóa,hô hấp; B: tiêu hóa,tuần hoàn,hô hấp; C: tuần hoàn,hô hấp,tiêu hóa; D: hô hấp,tuần hoàn,tiêu hóa.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. Tuần hoàn; Tiêu hóa; Hô hấp
  2. Tiêu hóa; Tuần hoàn; Hô hấp
  3. Tuần hoàn; Hô hấp; Tiêu hóa
  4. Hô hấp; Tuần hoàn; Tiêu hóa

Câu hỏi 14

Bản đồ đường đồng mức cho khoảng cao đều là 5 m; đường ngoài cùng ở mực nước biển. Trong các lựa chọn, độ cao lớn nhất có thể của đỉnh là bao nhiêu? A: 25 m; B: 34 m; C: 45 m; D: 49 m.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. 25 m
  2. 34 m
  3. 45 m
  4. 49 m

Câu hỏi 15

Patrick thả ô tô đồ chơi từ A xuống dốc nhám và xe đập vào chiêng. Thay đổi nào làm âm nhỏ hơn? (1) thả từ C thay vì A; (2) xe có khối lượng lớn hơn; (3) tăng đoạn D–E; (4) mặt dốc nhám hơn. A: (1),(2),(3); B: (1),(2),(4); C: (1),(3),(4); D: (2),(3),(4).

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. Chỉ (1),(2),(3)
  2. Chỉ (1),(2),(4)
  3. Chỉ (1),(3),(4)
  4. Chỉ (2),(3),(4)

Câu hỏi 16

Đồ thị cho số lượng rau diếp, châu chấu và chim trong nửa ngày; không có sinh vật nào được đưa thêm vào hoặc thoát ra. Đường rau diếp và chim nằm ngang, châu chấu giảm. Phát biểu nào đúng? (1) châu chấu tăng theo thời gian; (2) chim ăn châu chấu; (3) chim không ăn rau diếp. A: (1),(2); B: (1),(3); C: (2),(3); D: cả ba.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.

Câu hỏi 17

George đun nước trong bốn bình sứ giống nhau: A 100 ml ở 20°C; B 200 ml ở 40°C; C 100 ml ở 40°C; D 200 ml ở 20°C. Ghép bình với đồ thị nhiệt độ–thời gian. A: W,X,Y,Z; B: Z,W,X,Y; C: X,Y,W,Z; D: W,Z,Y,X (theo thứ tự bình A,B,C,D).

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. W,X,Y,Z
  2. Z,W,X,Y
  3. X,Y,W,Z
  4. W,Z,Y,X

Câu hỏi 18

Biểu đồ cho nhiệt độ trung bình và lượng mưa theo tháng trong năm. Đường liền là nhiệt độ, đường đứt là lượng mưa; trục ngang là tháng. Thời tiết giai đoạn AB là gì? A: ấm và ẩm; B: ấm và khô; C: đóng băng và ẩm; D: đóng băng và khô.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Bản chụp câu hỏi gốc giữ nguyên các bảng, mũi tên và chữ ghi trên hình. Bản dịch đầy đủ của nội dung hỏi nằm phía trên.
  1. Ấm và ẩm
  2. Ấm và khô
  3. Đóng băng và ẩm
  4. Đóng băng và khô