Câu hỏi 1
Thí nghiệm 1
Đo hàm lượng vitamin C trong các mẫu khác nhau
Vitamin C là chất dinh dưỡng thiết yếu đối với người và một số loài động vật. Vitamin C chỉ các dạng hợp chất có hoạt tính vitamin C ở động vật, gồm acid ascorbic và muối của nó, cùng một số dạng oxy hóa như acid dehydroascorbic. Ascorbate và acid ascorbic đều hiện diện tự nhiên trong cơ thể khi một trong hai được đưa vào tế bào, vì chúng chuyển đổi qua lại theo pH. Vitamin C tan trong nước, thiết yếu cho sinh trưởng và phát triển. Rau quả có vitamin C, nhưng lượng ở mỗi loại khác nhau. Vì iodine phản ứng nhanh với vitamin C, sự đổi màu xuất hiện sau khi iodine oxy hóa hết vitamin C. Màu cuối cùng do phản ứng với tinh bột. Có thể dùng số giọt để ước tính nồng độ vitamin C.
Mục tiêu
1\. Đo lượng vitamin C và pH trong các mẫu cam khác nhau.
2\. Tìm mối tương quan giữa lượng vitamin C và pH.
Cần có
1\. Dung dịch acid ascorbic làm chuẩn cơ bản (lọ nhựa A).
2\. Nước cam thương mại (lọ nhựa B).
3\. Nước chanh (lọ nhựa C).
4\. Nửa quả cam tươi trong lọ nhựa D.
5\. Dung dịch tinh bột (lọ nhựa E).
6\. Iodine (lọ nhựa F).
7\. Lọ nhựa G.
8\. Bốn ống nghiệm thủy tinh có nhãn A, B, C, D. Các ống đã được
9\. đánh dấu thể tích 4 ml.
10\. Pipette.
11\. Bốn que chỉ thị pH.
12\. Bảng màu pH chuẩn.
Cách tiến hành
1\. Dùng que chỉ thị pH đo pH các mẫu trong lọ nhựa A, B, C bằng cách nhúng vào mẫu và quan sát màu. Với chỉ thị, chỉ xác định được khoảng pH bằng cách so với bảng màu chuẩn. Ghi kết quả vào bảng trên phiếu trả lời.
2\. Dùng pipette cho 10 giọt tinh bột từ lọ E vào lọ G. Dùng pipette khác thêm iodine từng giọt, lắc nhẹ đến khi chuyển xanh đen. Để lọ này sang bên làm đối chứng dương để so sánh sau.
3\. Rót dung dịch acid ascorbic từ lọ A đến vạch trên ống nghiệm A. Thêm 20 giọt tinh bột. Dùng pipette khác thêm iodine từng giọt và lắc nhẹ đến khi chuyển xanh đen. Ghi số giọt tại lúc đổi màu; dùng dữ liệu này làm chuẩn.
4\. Rót nước cam thương mại đến vạch trên ống B. Thêm 20 giọt tinh bột. Thêm iodine từng giọt, lắc nhẹ đến xanh đen. Ghi số giọt khi đổi màu.
5\. Lặp lại bước 4 cho ống C (nước chanh).
6\. Vắt cam tươi lấy nước vào lọ D.
7\. Đo pH mẫu trong lọ D theo cách ở bước 1.
8\. Bỏ hạt trước khi rót vào ống D. Lặp lại bước 4 cho ống D (nước cam tươi).
9\. Tính nồng độ vitamin C trong mọi dung dịch bằng công thức sau:
Gọi $n_s$ là số giọt iodine của mẫu, $n_A$ là số giọt của dung dịch acid ascorbic. Gọi $C$ là nồng độ theo mg/ml. Công thức in trong nguồn là:
$$n_s/n_A=C$$
Ví dụ: cần 44 giọt iodine để đổi màu dung dịch vitamin C; cần 12 giọt để đổi màu nước quả. Vitamin C trong nước quả = 12/44 = 0,272 mg/ml.
10\. Ghi nồng độ vitamin C vào bảng trên phiếu trả lời. (8 điểm)
Câu hỏi
1\. Mẫu nào có pH cao nhất? Giải thích! (1.5 điểm)
2\. Mẫu nào có nồng độ vitamin C thấp nhất? Giải thích! (1.5 điểm)
3\. Dựa vào kết quả thí nghiệm, giải thích mối tương quan giữa vitamin C và pH của các mẫu! (2 điểm)
4\. Cần tiêu thụ vitamin C mỗi ngày. Lượng trung bình cần cho người lớn là 60–90 mg/ngày. Theo dữ liệu của em, người lớn cần uống bao nhiêu millilít nước cam thương mại (ống B)? (3 điểm)
5\. Vẽ biểu đồ thể hiện tương quan giữa pH và nồng độ vitamin C! (4 điểm)
Bảng phiếu trả lời (để trống trong đáp án nguồn):
| Dung dịch | pH | Số giọt iodine | Nồng độ vitamin C (mg/ml) |
| --- | --- | --- | --- |
| Acid ascorbic | | | |
| Nước cam thương mại | | | |
| Nước chanh | | | |
| Nước cam tươi | | | |
Đo hàm lượng vitamin C trong các mẫu khác nhau
Vitamin C là chất dinh dưỡng thiết yếu đối với người và một số loài động vật. Vitamin C chỉ các dạng hợp chất có hoạt tính vitamin C ở động vật, gồm acid ascorbic và muối của nó, cùng một số dạng oxy hóa như acid dehydroascorbic. Ascorbate và acid ascorbic đều hiện diện tự nhiên trong cơ thể khi một trong hai được đưa vào tế bào, vì chúng chuyển đổi qua lại theo pH. Vitamin C tan trong nước, thiết yếu cho sinh trưởng và phát triển. Rau quả có vitamin C, nhưng lượng ở mỗi loại khác nhau. Vì iodine phản ứng nhanh với vitamin C, sự đổi màu xuất hiện sau khi iodine oxy hóa hết vitamin C. Màu cuối cùng do phản ứng với tinh bột. Có thể dùng số giọt để ước tính nồng độ vitamin C.
Mục tiêu
1\. Đo lượng vitamin C và pH trong các mẫu cam khác nhau.
2\. Tìm mối tương quan giữa lượng vitamin C và pH.
Cần có
1\. Dung dịch acid ascorbic làm chuẩn cơ bản (lọ nhựa A).
2\. Nước cam thương mại (lọ nhựa B).
3\. Nước chanh (lọ nhựa C).
4\. Nửa quả cam tươi trong lọ nhựa D.
5\. Dung dịch tinh bột (lọ nhựa E).
6\. Iodine (lọ nhựa F).
7\. Lọ nhựa G.
8\. Bốn ống nghiệm thủy tinh có nhãn A, B, C, D. Các ống đã được
9\. đánh dấu thể tích 4 ml.
10\. Pipette.
11\. Bốn que chỉ thị pH.
12\. Bảng màu pH chuẩn.
Cách tiến hành
1\. Dùng que chỉ thị pH đo pH các mẫu trong lọ nhựa A, B, C bằng cách nhúng vào mẫu và quan sát màu. Với chỉ thị, chỉ xác định được khoảng pH bằng cách so với bảng màu chuẩn. Ghi kết quả vào bảng trên phiếu trả lời.
2\. Dùng pipette cho 10 giọt tinh bột từ lọ E vào lọ G. Dùng pipette khác thêm iodine từng giọt, lắc nhẹ đến khi chuyển xanh đen. Để lọ này sang bên làm đối chứng dương để so sánh sau.
3\. Rót dung dịch acid ascorbic từ lọ A đến vạch trên ống nghiệm A. Thêm 20 giọt tinh bột. Dùng pipette khác thêm iodine từng giọt và lắc nhẹ đến khi chuyển xanh đen. Ghi số giọt tại lúc đổi màu; dùng dữ liệu này làm chuẩn.
4\. Rót nước cam thương mại đến vạch trên ống B. Thêm 20 giọt tinh bột. Thêm iodine từng giọt, lắc nhẹ đến xanh đen. Ghi số giọt khi đổi màu.
5\. Lặp lại bước 4 cho ống C (nước chanh).
6\. Vắt cam tươi lấy nước vào lọ D.
7\. Đo pH mẫu trong lọ D theo cách ở bước 1.
8\. Bỏ hạt trước khi rót vào ống D. Lặp lại bước 4 cho ống D (nước cam tươi).
9\. Tính nồng độ vitamin C trong mọi dung dịch bằng công thức sau:
Gọi $n_s$ là số giọt iodine của mẫu, $n_A$ là số giọt của dung dịch acid ascorbic. Gọi $C$ là nồng độ theo mg/ml. Công thức in trong nguồn là:
$$n_s/n_A=C$$
Ví dụ: cần 44 giọt iodine để đổi màu dung dịch vitamin C; cần 12 giọt để đổi màu nước quả. Vitamin C trong nước quả = 12/44 = 0,272 mg/ml.
10\. Ghi nồng độ vitamin C vào bảng trên phiếu trả lời. (8 điểm)
Câu hỏi
1\. Mẫu nào có pH cao nhất? Giải thích! (1.5 điểm)
2\. Mẫu nào có nồng độ vitamin C thấp nhất? Giải thích! (1.5 điểm)
3\. Dựa vào kết quả thí nghiệm, giải thích mối tương quan giữa vitamin C và pH của các mẫu! (2 điểm)
4\. Cần tiêu thụ vitamin C mỗi ngày. Lượng trung bình cần cho người lớn là 60–90 mg/ngày. Theo dữ liệu của em, người lớn cần uống bao nhiêu millilít nước cam thương mại (ống B)? (3 điểm)
5\. Vẽ biểu đồ thể hiện tương quan giữa pH và nồng độ vitamin C! (4 điểm)
Bảng phiếu trả lời (để trống trong đáp án nguồn):
| Dung dịch | pH | Số giọt iodine | Nồng độ vitamin C (mg/ml) |
| --- | --- | --- | --- |
| Acid ascorbic | | | |
| Nước cam thương mại | | | |
| Nước chanh | | | |
| Nước cam tươi | | | |














