Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMSO Science 2014

Đề thi

35 câu hỏi

Câu hỏi 1

Thí nghiệm 1

Đo hàm lượng vitamin C trong các mẫu khác nhau

Vitamin C là chất dinh dưỡng thiết yếu đối với người và một số loài động vật. Vitamin C chỉ các dạng hợp chất có hoạt tính vitamin C ở động vật, gồm acid ascorbic và muối của nó, cùng một số dạng oxy hóa như acid dehydroascorbic. Ascorbate và acid ascorbic đều hiện diện tự nhiên trong cơ thể khi một trong hai được đưa vào tế bào, vì chúng chuyển đổi qua lại theo pH. Vitamin C tan trong nước, thiết yếu cho sinh trưởng và phát triển. Rau quả có vitamin C, nhưng lượng ở mỗi loại khác nhau. Vì iodine phản ứng nhanh với vitamin C, sự đổi màu xuất hiện sau khi iodine oxy hóa hết vitamin C. Màu cuối cùng do phản ứng với tinh bột. Có thể dùng số giọt để ước tính nồng độ vitamin C.

Mục tiêu

1\. Đo lượng vitamin C và pH trong các mẫu cam khác nhau.

2\. Tìm mối tương quan giữa lượng vitamin C và pH.

Cần có

1\. Dung dịch acid ascorbic làm chuẩn cơ bản (lọ nhựa A).

2\. Nước cam thương mại (lọ nhựa B).

3\. Nước chanh (lọ nhựa C).

4\. Nửa quả cam tươi trong lọ nhựa D.

5\. Dung dịch tinh bột (lọ nhựa E).

6\. Iodine (lọ nhựa F).

7\. Lọ nhựa G.

8\. Bốn ống nghiệm thủy tinh có nhãn A, B, C, D. Các ống đã được

9\. đánh dấu thể tích 4 ml.

10\. Pipette.

11\. Bốn que chỉ thị pH.

12\. Bảng màu pH chuẩn.

Cách tiến hành

1\. Dùng que chỉ thị pH đo pH các mẫu trong lọ nhựa A, B, C bằng cách nhúng vào mẫu và quan sát màu. Với chỉ thị, chỉ xác định được khoảng pH bằng cách so với bảng màu chuẩn. Ghi kết quả vào bảng trên phiếu trả lời.

2\. Dùng pipette cho 10 giọt tinh bột từ lọ E vào lọ G. Dùng pipette khác thêm iodine từng giọt, lắc nhẹ đến khi chuyển xanh đen. Để lọ này sang bên làm đối chứng dương để so sánh sau.

3\. Rót dung dịch acid ascorbic từ lọ A đến vạch trên ống nghiệm A. Thêm 20 giọt tinh bột. Dùng pipette khác thêm iodine từng giọt và lắc nhẹ đến khi chuyển xanh đen. Ghi số giọt tại lúc đổi màu; dùng dữ liệu này làm chuẩn.

4\. Rót nước cam thương mại đến vạch trên ống B. Thêm 20 giọt tinh bột. Thêm iodine từng giọt, lắc nhẹ đến xanh đen. Ghi số giọt khi đổi màu.

5\. Lặp lại bước 4 cho ống C (nước chanh).

6\. Vắt cam tươi lấy nước vào lọ D.

7\. Đo pH mẫu trong lọ D theo cách ở bước 1.

8\. Bỏ hạt trước khi rót vào ống D. Lặp lại bước 4 cho ống D (nước cam tươi).

9\. Tính nồng độ vitamin C trong mọi dung dịch bằng công thức sau:

Gọi $n_s$ là số giọt iodine của mẫu, $n_A$ là số giọt của dung dịch acid ascorbic. Gọi $C$ là nồng độ theo mg/ml. Công thức in trong nguồn là:

$$n_s/n_A=C$$

Ví dụ: cần 44 giọt iodine để đổi màu dung dịch vitamin C; cần 12 giọt để đổi màu nước quả. Vitamin C trong nước quả = 12/44 = 0,272 mg/ml.

10\. Ghi nồng độ vitamin C vào bảng trên phiếu trả lời. (8 điểm)

Câu hỏi

1\. Mẫu nào có pH cao nhất? Giải thích! (1.5 điểm)

2\. Mẫu nào có nồng độ vitamin C thấp nhất? Giải thích! (1.5 điểm)

3\. Dựa vào kết quả thí nghiệm, giải thích mối tương quan giữa vitamin C và pH của các mẫu! (2 điểm)

4\. Cần tiêu thụ vitamin C mỗi ngày. Lượng trung bình cần cho người lớn là 60–90 mg/ngày. Theo dữ liệu của em, người lớn cần uống bao nhiêu millilít nước cam thương mại (ống B)? (3 điểm)

5\. Vẽ biểu đồ thể hiện tương quan giữa pH và nồng độ vitamin C! (4 điểm)

Bảng phiếu trả lời (để trống trong đáp án nguồn):

| Dung dịch | pH | Số giọt iodine | Nồng độ vitamin C (mg/ml) |
| --- | --- | --- | --- |
| Acid ascorbic | | | |
| Nước cam thương mại | | | |
| Nước chanh | | | |
| Nước cam tươi | | | |

Câu hỏi 2

Thí nghiệm 2

Chơi với dao động đàn hồi

Giới thiệu

Nhiều vật có thể dao động. Dao động là cơ sở của chuyển động sóng. Mọi chuyển động sóng đều có dao động, nhưng không phải mọi dao động đều là chuyển động sóng. Lò xo có thể dao động theo phương ngang hoặc thẳng đứng. Thí nghiệm này quan sát dao động thẳng đứng để tránh ma sát với sàn, bỏ qua lực cản không khí.

Một quả cầu nối vào lò xo nhẹ treo thẳng đứng như Hình 1. Kéo quả cầu xuống khỏi vị trí cân bằng rồi thả, nó dao động lên xuống. Tần số phụ thuộc khối lượng quả cầu và độ cứng lò xo:

Hình minh họa câu hỏi

$$f=\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}}\quad\text{or}\quad T^2=4\pi^2\frac{m}{k}\qquad(1)$$

Trong đó f là tần số, T là chu kỳ ($T=1/f$), k là hằng số lò xo, m là khối lượng tải. k đo độ cứng: lò xo cứng có k lớn, lò xo mềm có k nhỏ. Độ cứng cũng liên quan số vòng.

Bài thực hành vật lý gồm hai phần. Dùng các lò xo được cấp để quan sát dao động và đo các thông số nhằm xác định khối lượng chưa biết và hằng số lò xo k.

Vật liệu và thiết bị

1\. Lò xo có N = 30, 40, 50 và 80 vòng.

2\. Giá đỡ và kẹp.

3\. Đồng hồ bấm giờ.

4\. Giá treo tải (nguồn viết nhầm “hunger”).

5\. Ba miếng tải nhựa, mỗi miếng 2 g.

6\. Thước 30 cm.

Phần 1: Xác định khối lượng vật

Dùng bốn lò xo khác nhau và chỉ khối lượng của giá treo, không thêm tải nhựa. Thay đổi số vòng lò xo để thay đổi chu kỳ dao động.

Bố trí: xem Hình 2, với kẹp, lò xo, giá đỡ, tải, giá treo tải, thước và đồng hồ bấm giờ.

Hình minh họa câu hỏi

Quy trình

1\. Treo lò xo thẳng đứng trên giá và kẹp như Hình 2.

2\. Treo giá tải chưa biết khối lượng M vào đầu lò xo.

3\. Kéo giá tải khỏi vị trí cân bằng rồi thả từ trạng thái nghỉ. Quan sát dao động.

4\. Đo thời gian 20 dao động bằng đồng hồ bấm giờ. Tính chu kỳ.

5\. Lặp lại bước 1–4 với lò xo khác.

6\. Vẽ bốn điểm dữ liệu trên giấy ô milimét: bình phương chu kỳ $T^2$ theo số vòng N.

7\. Kẻ đường thẳng.

Câu hỏi

1\. Nếu $N=100/k$, từ công thức (1) và đồ thị, tính khối lượng giá treo chưa biết! (6 điểm)

2\. Theo thí nghiệm, độ cứng lò xo liên hệ thế nào với số vòng? (2 điểm)

3\. Trong hệ gồm quả cầu, lò xo và Trái Đất, có những dạng năng lượng nào khi chuyển động? (2 điểm)

Phần 2: Xác định hằng số lò xo k

Bố trí thiết bị tương tự phần 1.

Quy trình

1\. Chỉ dùng lò xo N = 80 vòng.

2\. Dùng kết quả khối lượng giá treo ở Thí nghiệm 1 để xác định hằng số lò xo 80 vòng.

3\. Không dùng định luật Hoke để xác định hằng số lò xo!

4\. Treo lò xo 80 vòng thẳng đứng trên giá và kẹp như Hình 2.

8\. Treo giá có khối lượng M đã tính vào đầu lò xo.

9\. Kéo giá khỏi vị trí cân bằng, thả từ nghỉ và quan sát.

10\. Đo thời gian 20 dao động, tính chu kỳ.

11\. Thêm một miếng nhựa 2 g vào giá. Khối lượng tải lúc này là m.

12\. Lặp lại bước 9–11 với hai miếng nhựa còn lại.

13\. Vẽ dữ liệu lên giấy ô milimét: bình phương chu kỳ $T^2$ theo khối lượng tải m.

14\. Kẻ đường thẳng.

Câu hỏi

4\. Theo công thức (1) và đồ thị thẳng, tính hằng số lò xo 80 vòng! (6 điểm)

5\. Trong hệ gồm quả cầu và lò xo, có những dạng năng lượng nào khi chuyển động? (2 điểm)

6\. Theo thí nghiệm, độ cứng lò xo liên hệ thế nào với khối lượng tải? (2 điểm)

Lưu ý dịch: giữ nguyên bước 4 nhảy đến 8 và cách gọi “Thí nghiệm 1” của nguồn. “Hoke” trong nguồn có ý là Hooke; “Thí nghiệm 1” ở đây có ý phần 1 của thí nghiệm lò xo, không phải phép thử vitamin C.

Chú thích Hình 2: Clamp = kẹp; Spring = lò xo; Retort Stand = giá đỡ; Mass = tải; Hunger of Load = giá treo tải (nguồn viết nhầm); Ruler = thước; Stopwatch = đồng hồ bấm giờ.

Câu hỏi 1

Hình vẽ cho thấy một mô hình tàu lượn nhìn từ trên xuống.

Hình minh họa câu hỏi

Tỉ số dài rộng của cánh bằng sải cánh chia cho chiều dài dây cung cánh. Tỉ số này càng lớn thì máy bay lượn càng hiệu quả.

Các ảnh sau cho thấy bốn con chim. Con nào lượn hiệu quả nhất?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích: Chord = chiều dài dây cung cánh; Wingspan = sải cánh; Wing = cánh.
  1. Chim A
  2. Chim B
  3. Chim C
  4. Chim D

Câu hỏi 2

Cây tạo đường bằng quang hợp. Sản phẩm được dự trữ ở các bộ phận như quả, thân hành hoặc củ. Mô nào có khả năng vận chuyển đường hòa tan đến nơi dự trữ?

Hình minh họa câu hỏi
  1. Mô A
  2. Mô B
  3. Mô C
  4. Mô D

Câu hỏi 3

Quan sát biểu đồ dưới đây!

Hình minh họa câu hỏi

Đặc điểm nào sau đây không giải thích việc côn trùng phân tán rất thành công đến môi trường xa và có mức đa dạng cao?

Chú thích nhóm trên biểu đồ: Plants = thực vật; Molluscs = thân mềm; Crustaceans = giáp xác; Protozoans = động vật nguyên sinh; Insects = côn trùng; Nematodes = giun tròn; Arachnids = hình nhện; Algae = tảo; Fungi = nấm; Viruses = virus; Bacteria = vi khuẩn; Other groups = nhóm khác; Chordates = động vật có dây sống.
  1. Ấu trùng và côn trùng trưởng thành có thức ăn khác nhau
  2. Cánh
  3. Kích thước nhỏ
  4. Thụ tinh ngoài

Câu hỏi 4

Ebola là một trong những bệnh nguy hiểm nhất thế giới. Triệu chứng xuất hiện từ hai ngày đến ba tuần sau nhiễm, gồm sốt, đau họng, đau cơ và đau đầu. Đợt bùng phát hiện tại ở Tây Phi (ca đầu tiên được thông báo tháng 3 năm 2014) là đợt lớn nhất và phức tạp nhất kể từ khi Ebola được phát hiện năm 1976.
Phát biểu nào sau đây về Ebola không đúng?
  1. Bệnh lây nhiễm cho người và các linh trưởng không phải người.
  2. Virus Ebola phá hủy màng hồng cầu.
  3. Dơi ăn quả là vật chủ tự nhiên của Ebola.
  4. Virus Ebola lây qua dịch cơ thể của người nhiễm bệnh.

Câu hỏi 5

Phân tích các biểu đồ cấu trúc tuổi của sáu quốc gia đại diện trong hình sau. Đây là các dạng cấu trúc tuổi điển hình của nhiều quốc gia trên thế giới. Biểu đồ nào cho thấy một quốc gia đang tăng dân số nhanh?

Hình minh họa câu hỏi
  1. Biểu đồ A
  2. Biểu đồ B
  3. Biểu đồ C
  4. Biểu đồ D
  5. Biểu đồ E

Câu hỏi 6

Quan sát ảnh con mèo dưới đây và chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG!

Hình minh họa câu hỏi
  1. Trạng thái của mèo được gọi là “nổi da gà”
  2. Điều này xảy ra khi mèo sợ hãi
  3. Đây cũng là cơ chế giữ không khí.
  4. Nó do các tế bào cơ trong biểu bì co lại.

Câu hỏi 7

Cá mập thuộc lớp Cá sụn (Chondrichthyes), khác với Cá xương (Osteichthyes) vì bộ xương bằng sụn. Cá mập không có cơ quan bảo vệ phủ lên mang gọi là nắp mang.
Do đó, để hô hấp, cá mập phải ______

A. liên tục di chuyển để duy trì dòng nước

B. hít oxy từ không khí

C. bơi dưới mặt nước

D. luôn há miệng

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 8

Hình dưới đây cho thấy quá trình tạo một cây biến đổi gen.

Hình minh họa câu hỏi

Mục đích chính của sinh vật biến đổi gen (GMO) đối với cây lương thực là gì?

Chú thích: Plant = cây; Inserted gene = gen đưa vào; Genetically modified plant = cây biến đổi gen; Genetically modified plant cell = tế bào cây biến đổi gen. Agrobacterium là tên chi vi khuẩn.
  1. Tạo tính không kháng sâu và bệnh.
  2. Cải thiện cây trồng: tính chịu và kháng thuốc diệt cỏ.
  3. Tăng giải phóng nitơ và tạo nhiều hormone hơn.
  4. Cải thiện sản phẩm: ít chất dinh dưỡng hơn, ít chất gây dị ứng hơn và nhiều đặc tính chức năng hơn.

Câu hỏi 9

Ahmad và Badru đứng trên đỉnh vách đá cao $H$. Sau đó cả hai ném một quả bóng với tốc độ ban đầu $v_0$. Ahmad ném thẳng xuống, Badru ném thẳng lên. Tốc độ bóng khi chạm đất lần lượt là $v_A$ và $v_B$. Bỏ qua lực cản không khí, phát biểu nào đúng?
  1. $v_B=0$
  2. $v_A=v_B$
  3. $v_A<v_B$
  4. $v_A>v_B$

Câu hỏi 10

Lực $F$ tác dụng lên vật khối lượng $m_1$ gây gia tốc $a_1$. Cùng lực đó tác dụng lên vật khác khối lượng $m_2$ gây gia tốc $a_2=2a_1$.

Hình minh họa câu hỏi

Nếu gắn $m_1$ và $m_2$ vào nhau rồi tác dụng cùng lực $F$ lên hệ, gia tốc bằng bao nhiêu?
  1. $\frac13a_1$
  2. $\frac23a_1$
  3. $\frac43a_1$
  4. $\frac32a_1$

Câu hỏi 11

Hai bóng đèn giống nhau được mắc với pin và công tắc S như hình, công tắc đang mở.

Hình minh họa câu hỏi

Khi đóng S, phát biểu nào đúng?
  1. Độ sáng A không đổi
  2. Độ sáng A tăng
  3. Độ sáng A giảm
  4. Độ sáng B tăng

Câu hỏi 12

Sau đây là các lớp cấu tạo của Trái Đất. Lớp nào mỏng nhất?
  1. Lõi trong
  2. Lõi ngoài
  3. Manti
  4. Vỏ

Câu hỏi 13

Khoảng âm thanh con người nghe được là âm có ________
  1. Cường độ 20 dB–20000 dB (dB là decibel)
  2. Biên độ 20 mm–20000 mm
  3. Tần số 20 Hz–20 kHz
  4. Năng lượng 20 J–20 kJ

Câu hỏi 14

Ở một vùng núi lửa, có thể tìm thấy nước nóng 300 °C ở độ sâu 3000 m trong pha lỏng. Yếu tố chính khiến nước ở pha lỏng là _______________

A. Nhiệt độ cao

B. Áp suất cao

C. Độ ẩm cao

D. Thể tích nước lớn

Câu hỏi 15

Đồ thị dưới đây biểu diễn vị trí theo thời gian của một chất điểm. Có thể kết luận rằng ____________________

Hình minh họa câu hỏi
  1. Chất điểm chậm dần rồi chuyển động với vận tốc không đổi
  2. Chất điểm chậm dần rồi dừng
  3. Chất điểm nhanh dần rồi chuyển động với vận tốc không đổi
  4. Chất điểm nhanh dần rồi dừng

Câu hỏi 16

(3 điểm) Quan sát các hình dưới đây!

Hình minh họa câu hỏi

Ông Umar, một người nuôi bò ở Lombok, Nusa Tenggara Barat, Indonesia, đang lai bò để cải thiện chất lượng đàn. Để biết bò nào sinh bê chất lượng cao, ông đã xét nghiệm DNA của bố mẹ và con. Kết quả DNA ở các hình trên. Ghép đúng bố mẹ với bê!

_________________________________________ và ___________________________________________

Calf = bê; A, B, C là các ứng viên bố mẹ.

Câu hỏi 17

(2 điểm) Trong hình dưới đây, ghi nhãn [X] để chỉ bộ phận chứa tế bào sinh sản cái!

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 18

(2 điểm) Bảng sau cho biết khối lượng riêng (g/ml) của một số kim loại thường gặp.

| Chất | Khối lượng riêng (g/ml) |
| --- | --- |
| Nhôm | 2.70 |
| Đồng | 8.93 |
| Vàng nguyên chất | 19.32 |
| Gang | 7.03 |
| Chì | 11.34 |
| Bạc | 10.50 |
| Kẽm | 7.14 |

Andri có mẫu bạc khối lượng 1000 g. Thể tích gần đúng của mẫu là bao nhiêu? ____________________________________