Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMSO Science 2004

Đề thi

141 câu hỏi

Câu hỏi 1

ĐỘ CAO CỦA SAO

Mục tiêu: Xác định độ cao của sao so với chân trời.

Vật liệu: 1. Ống; 2. Thước đo góc; 3. Băng dính giấy; 4. Dây; 5. Bu lông nặng; 6. Các ngôi sao nhân tạo.

Quy trình:

1\. Dùng các vật liệu có sẵn chế tạo dụng cụ xác định độ cao của sao so với chân trời.

2\. Ước lượng độ cao của 3 ngôi sao:
a. Nhìn qua ống (nhắm một mắt) vào sao 1. Đọc số độ trên thước đo góc.
b. Nhìn qua ống (nhắm một mắt) vào sao 2. Đọc số độ trên thước đo góc.
c. Nhìn qua ống (nhắm một mắt) vào sao 3. Đọc số độ trên thước đo góc.

Kết quả và kết luận: Viết các kết quả và kết luận của em.

Câu hỏi 2

TỰ TẠO KHÓA NHẬN BIẾT QUẢ

Thực vật và động vật có ích cho con người. Chúng ta cần thực vật làm thức ăn và thuốc, cung cấp ôxy cho khí quyển, giúp giữ nước, v.v. Việc nhận biết thực vật rất quan trọng để biết công dụng của chúng. Một cách nhận biết thực vật hoặc động vật là dùng khóa. Dưới đây là ví dụ về khóa nhận biết các loại hạt; em có thể thử sử dụng.

Mục tiêu: Trong thí nghiệm này, em sẽ nhận biết một số quả bằng khóa tự tạo dựa trên các loại đậu và hạt đã biết.

Vật liệu: 1. Túi nhỏ; 2. Các loại hạt: a. đậu đỏ, b. đậu nành, c. hạt cà phê, d. hạt điều, e. lạc; 3. Cà rốt nhỏ (15 kg); 4. Chanh dây (15 kg); 5. Quả salak/da rắn (10 kg); 6. Măng cụt (10 kg); 7. Củ cải nhỏ (15 kg); 8. Củ cải (5 kg).

Quy trình: Tạo khóa riêng.
Quan sát năm loại đậu và hạt trên bàn, dùng khóa dưới đây rồi cho các hạt vào các túi nhựa nhỏ trong túi có mã màu đỏ.
Dùng khóa sau nhận biết vật:

1\. Hạt có mùi cà phê không? Có: hạt cà phê. Không: đến số 2.

2\. Hạt có đốm đen không? Có: đậu nành. Không: đến số 3.

3\. Hạt có màu đỏ không? Có: đậu đỏ. Không: đến số 4.

4\. Hạt dài hơn 4 cm không? Có: hạt điều. Không: lạc.

Câu hỏi:

1\. Khóa dựa trên các đặc điểm sinh học như hình dạng, màu sắc, v.v. Hãy tạo nhiều khóa nhất có thể để nhận biết các vật có trong xô.

2\. Dùng thước đo kích thước các vật và biểu diễn số đo trên đồ thị sau. Đo chiều dài và chiều rộng theo các trục của mỗi vật như ví dụ.

3\. Khóa dựa trên các đặc điểm sinh học như hình dạng, màu sắc, v.v. Hãy tạo nhiều khóa nhất có thể để nhận biết các vật có trong xô. Nhớ mỗi mục (số) chỉ được có tối đa hai phát biểu.

4\. Dùng thước đo kích thước các vật và biểu diễn số đo trên đồ thị sau. Đo chiều dài và chiều rộng theo các trục của mỗi vật như ví dụ.

Chú thích hình: Length = chiều dài; Width = chiều rộng. Nguồn lặp lại câu hỏi 1–2 thành 3–4; bản dịch giữ đủ cả bốn mục.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 3

ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY KIM LOẠI

Mỗi vật liệu được đặc trưng bởi điện trở. Nếu nối dây kim loại với pin, dòng điện sẽ chạy qua dây. Từ hiệu điện thế giữa hai đầu dây và cường độ dòng điện qua dây, có thể tính điện trở.

Mục tiêu: Xác định điện trở của các vật liệu.
Vật liệu: Bảng mạch điện; bốn pin 1,5 V.

Quy trình:

1\. Lắp mạch điện như hình bằng bảng mạch và dây nối/đầu nối được cung cấp.

2\. Khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây. Dùng dây có tiết diện A₁ = 0,1 mm² và chiều dài L = 5 cm. Đọc dòng điện I qua dây và hiệu điện thế V giữa hai đầu dây lần lượt trên miliampe kế và vôn kế.

3\. Lặp lại phép đo với L = 10 cm, 15 cm và 20 cm.

4\. Tính điện trở R bằng hệ thức R = V/I.

5\. Lập bảng các số đo và điện trở tính được.

6\. Từ bảng, vẽ đồ thị điện trở R theo chiều dài L.

7\. Tiếp theo khảo sát điện trở theo tiết diện dây. Dùng dây dài 20 cm, tiết diện A₁ = 0,1 mm². Đọc dòng điện I và hiệu điện thế V.

8\. Lặp phép đo với các tiết diện A₂, A₃ và A₄.

9\. Tính điện trở R = V/I.

10\. Lập bảng các số đo và điện trở tính được.

11\. Từ bảng, vẽ đồ thị sự phụ thuộc của R vào 1/A.

Câu hỏi: Em rút ra kết luận gì từ hai đồ thị?
Chú thích hình: Volt meter = vôn kế; milliampere meter = miliampe kế; Battery 6 V = bộ pin 6 V; Metal Wire = dây kim loại.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 1

HÔ HẤP

Mục tiêu: Xác định tốc độ hô hấp của mầm cây.
Vật liệu: 1. Mầm dài; 2. Ống hút nhựa có vạch chia; 3. Đất nặn; 4. Ống nghiệm; 5. Giấy thấm/giấy lọc; 6. Mầm ngắn; 7. Đồng hồ bấm giờ; 8. KOH; 9. Dung dịch màu.

Quy trình:

1\. Chuẩn bị hai ống nghiệm, ghi nhãn A và B.

2\. Cho 14 mầm dài vào ống A và 18 mầm ngắn vào ống B.

3\. Bịt ống bằng đất nặn và ống hút, lắp như hình.

4\. Quan sát quãng đường dung dịch màu dịch chuyển sau mỗi hai phút, làm năm lần.

5\. Ghi kết quả vào bảng.

6\. Giả sử mỗi vạch ứng với 1 ml ôxy tiêu thụ, tính tốc độ hô hấp của mầm dài và mầm ngắn trong mỗi phút.

Bảng 1. Tốc độ hô hấp của hai loại mầm

| Thời gian (mỗi 2 phút) | Thể tích O₂ (ml): Mầm A | Thể tích O₂ (ml): Mầm B |
| --- | --- | --- |
| I | | |
| II | | |
| III | | |
| IV | | |
| V | | |
| Tốc độ hô hấp | … ml/phút | … ml/phút |

Trả lời:

1\. Loại mầm nào có tốc độ hô hấp cao hơn?

2\. Giải thích vì sao hô hấp của mầm A và B khác nhau.

3\. Chuyển bảng số liệu thành đồ thị. Tốc độ hô hấp trên trục ngang, thời gian trên trục dọc.

4\. Viết kết luận thí nghiệm.

Chú thích hình: KOH = kali hiđroxit; Plasticin = đất nặn; Sprout = mầm cây; Scalled straw (filled with dye solution) = ống hút có vạch chia chứa dung dịch màu.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 2

LỰC MA SÁT

Lực ma sát giữa hai bề mặt tiếp xúc đóng vai trò quan trọng trong đời sống. Bề mặt lốp xe và mặt đường không được quá trơn để tạo ma sát đáng kể, giúp tránh trượt xe và tai nạn. Ngược lại, dầu bôi trơn làm giảm ma sát giữa các bộ phận máy chuyển động, hạn chế hư hỏng và tăng hiệu quả sử dụng năng lượng. Lực ma sát phụ thuộc lực tiếp xúc giữa hai bề mặt (nguồn mô tả là mức độ một bề mặt kéo bề mặt kia) và bản chất hai bề mặt. Ngay trước khi hai mặt bắt đầu trượt tương đối:

Fₛ = C N

Trong đó Fₛ là lực ma sát; N là lực tiếp xúc giữa hai bề mặt; C mô tả tính chất hai bề mặt, được gọi là hệ số ma sát.

Mục tiêu: Đo lực ma sát bằng hai cách: (a) dùng lực kế lò xo và (b) không dùng lực kế. So sánh kết quả hai cách.

Vật liệu:

1\. Tấm gỗ.

2\. Ba khối (200 g, 300 g, 400 g) có độ nhám bề mặt khác nhau: (a) phủ giấy nhám thô; (b) phủ giấy nhám mịn; (c) phủ mica.

3\. Lực kế lò xo.

4\. Thước.

Câu hỏi: Xác định hệ số ma sát giữa mỗi khối và mặt phẳng bằng lực kế lò xo. Báo cáo phương pháp (quy trình) đo.

A.1. Bề mặt phủ giấy nhám thô

| Khối lượng (kg) | Lực tiếp xúc hay trọng lượng (N) | Lực ma sát ngay trước khi trượt (N) | Hệ số ma sát |
| --- | --- | --- | --- |
| 0.2 | | | |
| 0.3 | | | |
| 0.4 | | | |

A.2. Bề mặt phủ giấy nhám mịn

| Khối lượng (kg) | Lực tiếp xúc hay trọng lượng (N) | Lực ma sát ngay trước khi trượt (N) | Hệ số ma sát |
| --- | --- | --- | --- |
| | | | |
| | | | |
| | | | |

A.2. Bề mặt phủ mica

| Khối lượng (kg) | Lực tiếp xúc hay trọng lượng (N) | Lực ma sát ngay trước khi trượt (N) | Hệ số ma sát |
| --- | --- | --- | --- |
| | | | |
| | | | |
| | | | |

Nguồn lặp nhãn A.2. Các ô không có số liệu được giữ trống.

Câu hỏi 3

ĐIỀU KỲ DIỆU CỦA ĐIỆN

Năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác. Ví dụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời chuyển thành hóa năng trong cây qua quang hợp.

Mục tiêu: Quan sát sự chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng.

Vật liệu: Cốc nhựa 50 ml có nắp; nước; dây điện và đầu nối; cuộn dây; pin và hộp pin; nhiệt kế; đồng hồ bấm giờ.

Quy trình:

1\. Cho 50 ml nước vào cốc nhựa.

2\. Nối cuộn dây với đầu nối rồi đặt vào cốc; bảo đảm toàn bộ cuộn dây ngập trong nước (xem hình).

3\. Đậy nắp cốc, bảo đảm nắp kín đúng cách (xem hình).

4\. Cắm nhiệt kế vào lỗ trên nắp (xem hình).

5\. Lắp đúng một pin 1,5 V vào hộp.

6\. Lắp bộ dụng cụ theo hình.

7\. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước, ghi vào bảng.

8\. Nối cuộn dây với pin trong 5 phút. Ngắt điện rồi đo nhiệt độ nước. Dùng đồng hồ đo thời gian. Ghi nhiệt độ vào bảng.

9\. Mắc nối tiếp thêm một pin để điện áp thành 3,0 V, lặp bước 7 và 8.

10\. Mắc nối tiếp thêm một pin nữa để điện áp thành 4,5 V, lặp bước 7 và 8.

11\. Tính chênh lệch nhiệt độ sau 5 phút đun và nhiệt độ ban đầu cho mỗi điện áp.



| STT | Điện áp (V) | Nhiệt độ ban đầu (°C) | Nhiệt độ sau 5 phút đun (°C) | Chênh lệch nhiệt độ (°C) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | 1.5 | | | |
| 2 | 3.0 | | | |
| 3 | 4.5 | | | |

12\. Vẽ đồ thị chênh lệch nhiệt độ nước theo điện áp.

Phân tích: Nếu lượng nước là 50 ml và điện áp là 1,0 V, hãy dự đoán nhiệt độ của nước.

Chú thích hình: coil = cuộn dây; cover = nắp; thermometer = nhiệt kế; Battery holder = hộp pin; Temperature difference = chênh lệch nhiệt độ; Voltage = điện áp.



Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 1

Chọn phát biểu ĐÚNG.

A. Để Mặt Trăng che Mặt Trời gây nhật thực, nó phải ở pha trăng tròn.

B. Một sao lặn lúc 10 giờ tối nay. Ngày mai nó sẽ lặn sớm hơn.

C. Khi xung đối, Sao Hỏa ở xa Trái Đất nhất.

D. Mặt Trời không bao giờ mọc ở Nam Cực vào tháng 12.

E. Trái Đất chuyển động nhanh nhất tại viễn nhật khi quay quanh Mặt Trời.

Câu hỏi 2

Chọn các phát biểu ĐÚNG (có thể chọn nhiều phát biểu).

A. Sau Mặt Trời, sao gần chúng ta nhất là Alpha Centauri ở bán cầu trời nam.

B. Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, suốt năm ta luôn thấy cùng những ngôi sao.

C. Siêu tân tinh là sự bùng phát hoặc vụ nổ sao làm độ sáng đột ngột tăng từ hàng trăm nghìn đến hàng trăm triệu lần.

D. Sao quanh cực là sao luôn nằm trên đường chân trời.

E. Andromeda là thiên hà ngoài Ngân Hà gần chúng ta nhất.

Câu hỏi 3

Sắp xếp khoảng cách giữa các cặp thiên thể dưới đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

i. Hệ Mặt Trời - Alpha Centauri
ii. Mặt Trời - Sao Diêm Vương
iii. Trái Đất - Mặt Trăng
iv. Trái Đất - Mặt Trời
v. Hệ Mặt Trời - thiên hà Andromeda

Câu hỏi 4

Vĩ độ của các nơi sau là bao nhiêu?
a. Bắc Cực
b. Nam Cực
c. Một điểm trên Xích đạo

Câu hỏi 5

Mặt Trăng ở pha nào khi đi qua kinh tuyến trời (lên cao nhất) vào:
a. 6 giờ chiều
b. Nửa đêm
c. 6 giờ sáng

Câu hỏi 6

Sao Kim là một hành tinh phía trong của hệ Mặt Trời. Có thể quan sát Sao Kim lúc nửa đêm không? Vẽ sơ đồ giải thích.

Câu hỏi 7

Quan sát hình. Cây Episcia tạo cây con bằng thân bò.

A. Hình có bao nhiêu thân bò?
B. Thân bò nào già nhất?
C. Thân bò là một dạng đặc biệt của … (chọn một: thân/rễ/lá/hoa/cây).

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 8

Hình dưới là một cây có thân hành đầy đủ.
A. Bộ phận hấp thụ nước và chất khoáng là …
B. Bộ phận tạo carbohydrate là …
C. Chất dinh dưỡng được dự trữ ở đâu?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 9

Quan sát hình.
A. Ghi tên các bộ phận của hoa được đánh số.
B. Bộ phận nào thu hút côn trùng?
C. Bộ phận nào tạo hạt phấn?
D. Hoa này có bao nhiêu bầu nhụy?
E. Hoa thuộc loại: a. hoa lưỡng tính; b. hoa đơn tính; c. hoa đầy đủ; d. hoa không đầy đủ.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 10

Nhóm cây nào dưới đây có thể được xếp cùng một nhóm?
  1. ngô, dừa, nho
  2. thông, huệ, dừa
  3. táo, thông, lạc
  4. ngô, huệ, dừa
  5. táo, nho, thông

Câu hỏi 12

Cây cần những gì cho quá trình ở câu 11 và tạo ra những chất nào?

Câu hỏi 13

Trùng biến hình Amoeba sinh sản bằng phân đôi.
A. Ba bộ phận tế bào được đánh số trong hình là gì?
B. Hai tế bào con có hoàn toàn giống nhau không?
C. Có bao nhiêu cơ thể mẹ tham gia phân đôi?
D. Phân đôi thuộc kiểu sinh sản nào?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 14

Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa
  1. được thực hiện bằng sự hình thành chồi.
  2. bắt buộc phải có cánh hoa.
  3. có thể thực hiện bằng ghép cây.
  4. tạo đời con đa dạng về di truyền.
  5. không thể xảy ra từ tự thụ phấn.