Mục tiêu: Xác định độ cao của sao so với chân trời.
Vật liệu: 1. Ống; 2. Thước đo góc; 3. Băng dính giấy; 4. Dây; 5. Bu lông nặng; 6. Các ngôi sao nhân tạo.
Quy trình:
1\. Dùng các vật liệu có sẵn chế tạo dụng cụ xác định độ cao của sao so với chân trời.
2\. Ước lượng độ cao của 3 ngôi sao:
a. Nhìn qua ống (nhắm một mắt) vào sao 1. Đọc số độ trên thước đo góc.
b. Nhìn qua ống (nhắm một mắt) vào sao 2. Đọc số độ trên thước đo góc.
c. Nhìn qua ống (nhắm một mắt) vào sao 3. Đọc số độ trên thước đo góc.
Kết quả và kết luận: Viết các kết quả và kết luận của em.
Thực vật và động vật có ích cho con người. Chúng ta cần thực vật làm thức ăn và thuốc, cung cấp ôxy cho khí quyển, giúp giữ nước, v.v. Việc nhận biết thực vật rất quan trọng để biết công dụng của chúng. Một cách nhận biết thực vật hoặc động vật là dùng khóa. Dưới đây là ví dụ về khóa nhận biết các loại hạt; em có thể thử sử dụng.
Mục tiêu: Trong thí nghiệm này, em sẽ nhận biết một số quả bằng khóa tự tạo dựa trên các loại đậu và hạt đã biết.
Vật liệu: 1. Túi nhỏ; 2. Các loại hạt: a. đậu đỏ, b. đậu nành, c. hạt cà phê, d. hạt điều, e. lạc; 3. Cà rốt nhỏ (15 kg); 4. Chanh dây (15 kg); 5. Quả salak/da rắn (10 kg); 6. Măng cụt (10 kg); 7. Củ cải nhỏ (15 kg); 8. Củ cải (5 kg).
Quy trình: Tạo khóa riêng.
Quan sát năm loại đậu và hạt trên bàn, dùng khóa dưới đây rồi cho các hạt vào các túi nhựa nhỏ trong túi có mã màu đỏ.
Dùng khóa sau nhận biết vật:
1\. Hạt có mùi cà phê không? Có: hạt cà phê. Không: đến số 2.
2\. Hạt có đốm đen không? Có: đậu nành. Không: đến số 3.
3\. Hạt có màu đỏ không? Có: đậu đỏ. Không: đến số 4.
4\. Hạt dài hơn 4 cm không? Có: hạt điều. Không: lạc.
Câu hỏi:
1\. Khóa dựa trên các đặc điểm sinh học như hình dạng, màu sắc, v.v. Hãy tạo nhiều khóa nhất có thể để nhận biết các vật có trong xô.
2\. Dùng thước đo kích thước các vật và biểu diễn số đo trên đồ thị sau. Đo chiều dài và chiều rộng theo các trục của mỗi vật như ví dụ.
3\. Khóa dựa trên các đặc điểm sinh học như hình dạng, màu sắc, v.v. Hãy tạo nhiều khóa nhất có thể để nhận biết các vật có trong xô. Nhớ mỗi mục (số) chỉ được có tối đa hai phát biểu.
4\. Dùng thước đo kích thước các vật và biểu diễn số đo trên đồ thị sau. Đo chiều dài và chiều rộng theo các trục của mỗi vật như ví dụ.
Chú thích hình: Length = chiều dài; Width = chiều rộng. Nguồn lặp lại câu hỏi 1–2 thành 3–4; bản dịch giữ đủ cả bốn mục.
Mỗi vật liệu được đặc trưng bởi điện trở. Nếu nối dây kim loại với pin, dòng điện sẽ chạy qua dây. Từ hiệu điện thế giữa hai đầu dây và cường độ dòng điện qua dây, có thể tính điện trở.
Mục tiêu: Xác định điện trở của các vật liệu.
Vật liệu: Bảng mạch điện; bốn pin 1,5 V.
Quy trình:
1\. Lắp mạch điện như hình bằng bảng mạch và dây nối/đầu nối được cung cấp.
2\. Khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây. Dùng dây có tiết diện A₁ = 0,1 mm² và chiều dài L = 5 cm. Đọc dòng điện I qua dây và hiệu điện thế V giữa hai đầu dây lần lượt trên miliampe kế và vôn kế.
3\. Lặp lại phép đo với L = 10 cm, 15 cm và 20 cm.
4\. Tính điện trở R bằng hệ thức R = V/I.
5\. Lập bảng các số đo và điện trở tính được.
6\. Từ bảng, vẽ đồ thị điện trở R theo chiều dài L.
7\. Tiếp theo khảo sát điện trở theo tiết diện dây. Dùng dây dài 20 cm, tiết diện A₁ = 0,1 mm². Đọc dòng điện I và hiệu điện thế V.
8\. Lặp phép đo với các tiết diện A₂, A₃ và A₄.
9\. Tính điện trở R = V/I.
10\. Lập bảng các số đo và điện trở tính được.
11\. Từ bảng, vẽ đồ thị sự phụ thuộc của R vào 1/A.
Câu hỏi: Em rút ra kết luận gì từ hai đồ thị?
Chú thích hình: Volt meter = vôn kế; milliampere meter = miliampe kế; Battery 6 V = bộ pin 6 V; Metal Wire = dây kim loại.
Mục tiêu: Xác định tốc độ hô hấp của mầm cây.
Vật liệu: 1. Mầm dài; 2. Ống hút nhựa có vạch chia; 3. Đất nặn; 4. Ống nghiệm; 5. Giấy thấm/giấy lọc; 6. Mầm ngắn; 7. Đồng hồ bấm giờ; 8. KOH; 9. Dung dịch màu.
Quy trình:
1\. Chuẩn bị hai ống nghiệm, ghi nhãn A và B.
2\. Cho 14 mầm dài vào ống A và 18 mầm ngắn vào ống B.
3\. Bịt ống bằng đất nặn và ống hút, lắp như hình.
4\. Quan sát quãng đường dung dịch màu dịch chuyển sau mỗi hai phút, làm năm lần.
5\. Ghi kết quả vào bảng.
6\. Giả sử mỗi vạch ứng với 1 ml ôxy tiêu thụ, tính tốc độ hô hấp của mầm dài và mầm ngắn trong mỗi phút.
Bảng 1. Tốc độ hô hấp của hai loại mầm
| Thời gian (mỗi 2 phút) | Thể tích O₂ (ml): Mầm A | Thể tích O₂ (ml): Mầm B |
| --- | --- | --- |
| I | | |
| II | | |
| III | | |
| IV | | |
| V | | |
| Tốc độ hô hấp | … ml/phút | … ml/phút |
Trả lời:
1\. Loại mầm nào có tốc độ hô hấp cao hơn?
2\. Giải thích vì sao hô hấp của mầm A và B khác nhau.
3\. Chuyển bảng số liệu thành đồ thị. Tốc độ hô hấp trên trục ngang, thời gian trên trục dọc.
4\. Viết kết luận thí nghiệm.
Chú thích hình: KOH = kali hiđroxit; Plasticin = đất nặn; Sprout = mầm cây; Scalled straw (filled with dye solution) = ống hút có vạch chia chứa dung dịch màu.
Lực ma sát giữa hai bề mặt tiếp xúc đóng vai trò quan trọng trong đời sống. Bề mặt lốp xe và mặt đường không được quá trơn để tạo ma sát đáng kể, giúp tránh trượt xe và tai nạn. Ngược lại, dầu bôi trơn làm giảm ma sát giữa các bộ phận máy chuyển động, hạn chế hư hỏng và tăng hiệu quả sử dụng năng lượng. Lực ma sát phụ thuộc lực tiếp xúc giữa hai bề mặt (nguồn mô tả là mức độ một bề mặt kéo bề mặt kia) và bản chất hai bề mặt. Ngay trước khi hai mặt bắt đầu trượt tương đối:
Fₛ = C N
Trong đó Fₛ là lực ma sát; N là lực tiếp xúc giữa hai bề mặt; C mô tả tính chất hai bề mặt, được gọi là hệ số ma sát.
Mục tiêu: Đo lực ma sát bằng hai cách: (a) dùng lực kế lò xo và (b) không dùng lực kế. So sánh kết quả hai cách.
Vật liệu:
1\. Tấm gỗ.
2\. Ba khối (200 g, 300 g, 400 g) có độ nhám bề mặt khác nhau: (a) phủ giấy nhám thô; (b) phủ giấy nhám mịn; (c) phủ mica.
3\. Lực kế lò xo.
4\. Thước.
Câu hỏi: Xác định hệ số ma sát giữa mỗi khối và mặt phẳng bằng lực kế lò xo. Báo cáo phương pháp (quy trình) đo.
A.1. Bề mặt phủ giấy nhám thô
| Khối lượng (kg) | Lực tiếp xúc hay trọng lượng (N) | Lực ma sát ngay trước khi trượt (N) | Hệ số ma sát |
| --- | --- | --- | --- |
| 0.2 | | | |
| 0.3 | | | |
| 0.4 | | | |
A.2. Bề mặt phủ giấy nhám mịn
| Khối lượng (kg) | Lực tiếp xúc hay trọng lượng (N) | Lực ma sát ngay trước khi trượt (N) | Hệ số ma sát |
| --- | --- | --- | --- |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
A.2. Bề mặt phủ mica
| Khối lượng (kg) | Lực tiếp xúc hay trọng lượng (N) | Lực ma sát ngay trước khi trượt (N) | Hệ số ma sát |
| --- | --- | --- | --- |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
Nguồn lặp nhãn A.2. Các ô không có số liệu được giữ trống.
Hình dưới là một cây có thân hành đầy đủ.
A. Bộ phận hấp thụ nước và chất khoáng là …
B. Bộ phận tạo carbohydrate là …
C. Chất dinh dưỡng được dự trữ ở đâu?
Quan sát hình.
A. Ghi tên các bộ phận của hoa được đánh số.
B. Bộ phận nào thu hút côn trùng?
C. Bộ phận nào tạo hạt phấn?
D. Hoa này có bao nhiêu bầu nhụy?
E. Hoa thuộc loại: a. hoa lưỡng tính; b. hoa đơn tính; c. hoa đầy đủ; d. hoa không đầy đủ.
Trùng biến hình Amoeba sinh sản bằng phân đôi.
A. Ba bộ phận tế bào được đánh số trong hình là gì?
B. Hai tế bào con có hoàn toàn giống nhau không?
C. Có bao nhiêu cơ thể mẹ tham gia phân đôi?
D. Phân đôi thuộc kiểu sinh sản nào?