Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMSO Science 2007

Đề thi

32 câu hỏi

Câu hỏi 1

### VUI CÙNG MẠCH SỐ

Họ tên: ___; Quốc gia: ___. Jakarta, Indonesia, thứ Tư, ngày 14 tháng 11 năm 2007. Toàn bộ bài thi thực nghiệm kéo dài 120 phút.

Cô Ana lái chiếc ô tô mới có hệ thống an toàn tốt. Động cơ chỉ khởi động được khi các cửa đã khóa và dây an toàn đã cài. Nếu không thỏa mãn cả hai điều kiện thì động cơ không khởi động được. Trong khoa học, các điều kiện này được mô tả bằng logic “AND” (VÀ).

Hình minh họa câu hỏi

Nhiều tòa nhà có hệ thống báo cháy. Chuông báo tự động bật nếu hệ thống phát hiện khói hoặc nút báo cháy được nhấn. Chuông bật khi ít nhất một trong hai điều kiện được thỏa mãn. Trong khoa học, các điều kiện này được mô tả bằng logic “OR” (HOẶC).

Hình minh họa câu hỏi

Nhãn hình: Smoke detector = đầu báo khói; Fire alarm button = nút báo cháy.

Trong nhà có nhiều thiết bị điện như đèn, tủ lạnh, tivi có công tắc để bật và tắt. Khi công tắc ở vị trí ON, các thiết bị hoạt động vì dòng điện có thể chạy qua.

Bây giờ chúng ta tìm hiểu bảng mạch. Đèn sẽ được bật và tắt nhờ mạch số sử dụng nguyên tắc logic “AND” và “OR” qua các công tắc.

### Bộ thiết bị điện tử được cung cấp

Mục 1. Một bộ bảng mạch chính gồm:
- (a) ổ cắm cho bảng mạch mở rộng;
- (b) đèn chính (thực chất là LED, điốt phát quang);
- (c) các đèn chỉ thị (LED);
- (d) bốn công tắc (S1, S2, S3, “AND” S4; từ “AND” ở đây được giữ theo nguồn);
- (e) bộ phát âm báo;
- (f) pin trong hộp màu đen.

Hình minh họa câu hỏi

Các nhãn hình: Indicator lamps = đèn chỉ thị; Battery switch = công tắc pin; Main lamp = đèn chính; Batteries = pin; Socket = ổ cắm; Switches = các công tắc.

Mục 2. Năm bảng mạch mở rộng (bảng mạch logic):

Hình minh họa câu hỏi

**Lưu ý thực hành do biên soạn:** Chỉ dùng bộ pin điện áp thấp được cung cấp. Tắt pin trước khi đổi bảng mạch; cắm chân đúng hướng, nhẹ nhàng. Không nối bộ mạch này với điện lưới gia đình. Giữ ON (bật) và OFF (tắt) khi điền bảng. Bảng Z xuất hiện ở phần sau nhưng không có trong danh sách năm bảng; cần kiểm tra xem có được cung cấp hay không.

### HOẠT ĐỘNG 1

Bước 1. Cắm đúng các chân ở mặt dưới bảng A (logic “AND”) vào ổ cắm trên bảng mạch chính (xem hình).

Hình minh họa câu hỏi

Bước 2. Bật pin. Pin hoạt động tốt nếu đèn chỉ thị đỏ sáng.

Bước 3. Bảng logic hoạt động tốt nếu đèn chỉ thị xanh lục sáng.

Bước 4. Thay đổi vị trí công tắc S1 và S2 sang ON hoặc OFF theo Bảng 1. Không dùng S3 và S4. Viết “ON” vào cột đèn chính (L) nếu đèn sáng; viết “OFF” nếu đèn không sáng.

Bảng 1. Bảng A (AND)

| STT | S1 | S2 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | ON | ___ |
| 3 | ON | OFF | ___ |
| 4 | ON | ON | ___ |

(Tổng 4 điểm)

Bước 5. Khi hoàn thành Bảng 1, tắt pin.

### HOẠT ĐỘNG 2

Bước 1. Tháo bảng A và cắm bảng B (logic OR).

Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1.

Bảng 2. Bảng B (logic OR)

| STT | S1 | S2 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | ON | ___ |
| 3 | ON | OFF | ___ |
| 4 | ON | ON | ___ |

(Tổng 4 điểm)

**Câu 1.** Từ Bảng 1 và 2, em kết luận thế nào về cách hoạt động của logic “AND” và “OR”? Trả lời: ___ (4 điểm)

### HOẠT ĐỘNG 3

Em cần tìm các logic chưa biết (X1 và X2) trên bảng C.

Bước 1. Tháo bảng B và cắm bảng C.

Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1, chỉ dùng S1, S2 và S3. Không dùng S4.

Bảng 3. Bảng C

| STT | S1 | S2 | S3 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | OFF | ON | ___ |
| 3 | OFF | ON | OFF | ___ |
| 4 | OFF | ON | ON | ___ |
| 5 | ON | OFF | OFF | ___ |
| 6 | ON | OFF | ON | ___ |
| 7 | ON | ON | OFF | ___ |
| 8 | ON | ON | ON | ___ |

(4 điểm)

Hình minh họa câu hỏi

**Câu 2.** Dùng Bảng 3 để trả lời:

(a) X1 là logic “AND” hay “OR”? Giải thích. (2 điểm)

(b) X2 là logic “AND” hay “OR”? Giải thích. (2 điểm)

### HOẠT ĐỘNG 4

Em cần tìm các logic chưa biết (X3, X4 và X5) trên bảng D.

Bước 1. Tháo bảng C và cắm bảng D.

Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1, dùng S1, S2, S3 và S4.

Hình minh họa câu hỏi

Bảng 4. Bảng D

| STT | S1 | S2 | S3 | S4 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | OFF | OFF | ON | ___ |
| 3 | OFF | OFF | ON | OFF | ___ |
| 4 | OFF | OFF | ON | ON | ___ |
| 5 | OFF | ON | OFF | OFF | ___ |
| 6 | OFF | ON | OFF | ON | ___ |
| 7 | OFF | ON | ON | OFF | ___ |
| 8 | OFF | ON | ON | ON | ___ |
| 9 | ON | OFF | OFF | OFF | ___ |
| 10 | ON | OFF | OFF | ON | ___ |
| 11 | ON | OFF | ON | OFF | ___ |
| 12 | ON | OFF | ON | ON | ___ |
| 13 | ON | ON | OFF | OFF | ___ |
| 14 | ON | ON | OFF | ON | ___ |
| 15 | ON | ON | ON | OFF | ___ |
| 16 | ON | ON | ON | ON | ___ |

(4 điểm)

**Câu 3.** Dùng Bảng 4 để trả lời:

(a) X4 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)

(b) X3 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)

(c) X3 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)

**Ghi chú nguồn:** Câu (c) lặp lại X3 trong bản in. Hoạt động cũng yêu cầu tìm X5. Giữ nguyên lời đề; hỏi người hướng dẫn xem câu (c) có định hỏi X5 không.

### HOẠT ĐỘNG 5

Em cần tìm các logic chưa biết (X6, X7 và X8) trên bảng E.

Bước 1. Tháo bảng D và cắm bảng E.

Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1, dùng S1, S2, S3 và S4.

Hình minh họa câu hỏi

(Có thể dùng bảng nếu cần.)

**Câu 4.**

(a) X6 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)

(b) X7 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)

(c) X8 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)

### HOẠT ĐỘNG 6

Điền các ô trống trong Bảng 6 dựa vào tổ hợp gồm hai logic “OR” và một logic “AND” như hình dưới.

Hình minh họa câu hỏi

Bảng 6

| STT | S1 | S2 | S3 | S4 | L |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | ___ | ON | OFF | OFF |
| 2 | ON | OFF | ON | OFF | ___ |
| 3 | ON | ON | ___ | ON | OFF |

(3 điểm)

### HOẠT ĐỘNG 7

Điền các ô trống trong Bảng 7 dựa vào tổ hợp gồm một logic “OR” và hai logic “AND” như sơ đồ dưới.

Hình minh họa câu hỏi

Bảng 7

| STT | S1 | S2 | S3 | S4 | L |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | ___ | ___ | ___ | ___ | ON |
| 2 | ___ | ___ | ___ | ___ | ON |
| 3 | ___ | ___ | ___ | ___ | ON |

(6 điểm)

### HOẠT ĐỘNG 8

Bước 1. Tháo bảng E và cắm bảng Z đúng cách vào ổ cắm trên bảng mạch chính.

Bước 2. Bộ phát âm báo (Buzz) chỉ phát ra âm thanh với một tổ hợp duy nhất của S1, S2, S3 và S4. Em cần tìm tổ hợp đúng, rồi viết “ON” và “OFF” vào bảng dưới.

| S1 | S2 | S3 | S4 | Buzz |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| ___ | ___ | ___ | ___ | ON |

(2 điểm)

Câu hỏi 2

### Tìm hiểu với men dạng viên

**Lưu ý an toàn và nguồn do biên soạn, cần đọc trước thực hành:** Đề lịch sử này không nêu thành phần hóa học của vật liệu hữu cơ hay chất chỉ thị. Người lớn giám sát phải xác nhận vật liệu được cung cấp và cách dùng an toàn. Không nếm hỗn hợp hoặc hít bột. Tránh để chất chỉ thị chạm da, mắt; rửa tay sau khi làm. Người lớn cần xử lý nước nóng; kiểm tra nhiệt độ bằng nhiệt kế. Không bịt hoặc đóng kín hoàn toàn đường thoát khí: khí lên men phải đẩy được chất chỉ thị và thoát ra an toàn. Để thiết bị xa ngọn lửa. Lời nguồn nói chất chỉ thị lẫn vào hỗn hợp không ảnh hưởng không phải bảo đảm an toàn chung. Nguồn in khoảng 40⁰ Celsius (40 °C), không phải 400 °C. Danh sách vật liệu và bảng ghi A, B nhưng Phần A còn nhắc C; không có danh tính, vật liệu được cấp hay bảng cho C. Hỏi người hướng dẫn trước khi dùng thêm mẫu.

### Giới thiệu

Lên men là quá trình phân giải vật liệu hữu cơ như chất béo, carbohydrate và protein thành các chất đơn giản hơn. Nói chung, quá trình lên men do các vi sinh vật như nấm men, vi khuẩn hoặc nấm gây ra. Lên men cần vật liệu hữu cơ và nước để duy trì sự sống của vi sinh vật.

Nhiệt độ cũng là yếu tố quan trọng trong lên men. Ví dụ, nấm men không hoạt động có thể được hoạt hóa nhanh nếu điều kiện lên men ở khoảng 40⁰ Celsius.

Sự tạo khí khi lên men chịu ảnh hưởng của loại cơ chất được dùng. Trong phần lớn trường hợp, lên men không cần oxy nên có thể dùng điều kiện kín cho quá trình này.

### Hướng dẫn: vật liệu và dụng cụ

Em được cung cấp 4 hộp nhỏ, trong đó ba hộp có lỗ trên nắp. Một hộp chứa chất chỉ thị màu. Có thể đưa chất chỉ thị vào ống nhựa bằng cách chấm đầu ống vào chất chỉ thị. Em có thể quan sát hoạt động lên men qua sự chuyển động của chất chỉ thị. Nếu chất chỉ thị lẫn vào hỗn hợp thì cứ bỏ qua, sự lên men sẽ không bị ảnh hưởng! [Đây là khẳng định của nguồn, được giữ để trung thành với tài liệu; xem lưu ý an toàn phía trên.]

Có thể dùng bút đánh dấu và thước để tạo vạch trên ống nhựa. Các vạch dùng để đo tốc độ lên men. Tạo một số vạch trên ống (tham khảo các bảng được cho). Đồng hồ bấm giây được cung cấp để đo thời gian.

Dùng 10 ml nước ấm cho mỗi thí nghiệm bằng cách trộn nước nóng với nước sạch trong cốc nhựa có sẵn. Có nhiệt kế để đo nhiệt độ lên men. **Cẩn thận với nước nóng!**

Danh sách vật liệu và dụng cụ:

| Mục | Vật liệu và dụng cụ |
| --- | --- |
| 1 | Hộp nhỏ (3 chiếc) |
| 2 | Một hộp chứa chất chỉ thị màu |
| 3 | Cốc nhựa (2 chiếc) |
| 4 | Ống nhựa (3 ống, mỗi ống dài 1,5 mét) |
| 5 | Thìa (4 chiếc) |
| 6 | Băng dính |
| 7 | Bình giữ nhiệt đựng nước nóng |
| 8 | Một chai nước sạch |
| 9 | Nhiệt kế |
| 10 | Đồng hồ bấm giây |
| 11 | Ống đong nhựa dung tích 15 ml |
| 12 | Khăn bông |
| 13 | Vật liệu hữu cơ (hai gói: nhãn A và B) |
| 14 | Hai gói men dạng viên |
| 15 | Bút đánh dấu |
| 16 | Đất nặn |
| 17 | Giấy kẻ ô vẽ đồ thị |

Thước được nhắc trong hướng dẫn nhưng không có mục riêng trong danh sách. Kiểm tra xem có thước hay không.

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa vật liệu do biên soạn, không phải phương án thiết bị đã hoàn thành hay kết quả thí nghiệm. A và B là nhãn mẫu được cấp theo nguồn.

### PHẦN A: Lắp thiết bị lên men và chứng minh thiết bị hoạt động

Thiết kế một hệ dụng cụ từ vật liệu và thiết bị sẵn có để thể hiện sự lên men. Vẽ hệ dụng cụ lên giấy và giải thích cách hoạt động. Nếu cần thêm chỗ vẽ hoặc giải thích, dùng trang trắng ở mặt sau đề thi.

Trả lời: ___ (5 điểm)

Tiến hành thí nghiệm theo thiết kế của em. Dùng vật liệu hữu cơ A, B và C để đo tốc độ lên men. Chờ từ 3 đến 5 phút trước khi đo sự lên men. Ghi kết quả vào các bảng.

Số vạch trên các ống nhựa: ___

Khoảng cách giữa hai vạch: ___

(Điểm ghi số liệu: 8 điểm)

**Vật liệu hữu cơ A**

| Vạch | Khoảng cách từ điểm đầu (cm) | Thời gian (phút) | Thời gian (giây) |
| --- | --- | --- | --- |
| 0 | 0 | 0′00″ | 0 |
| 1 | ___ | ___ | ___ |
| 2 | ___ | ___ | ___ |
| 3 | ___ | ___ | ___ |
| 4 | ___ | ___ | ___ |
| 5 | ___ | ___ | ___ |
| 6 | ___ | ___ | ___ |
| 7 | ___ | ___ | ___ |

**Vật liệu hữu cơ B**

| Vạch | Khoảng cách từ điểm đầu (cm) | Thời gian (phút) | Thời gian (giây) |
| --- | --- | --- | --- |
| 0 | 0 | 0′00″ | 0 |
| 1 | ___ | ___ | ___ |
| 2 | ___ | ___ | ___ |
| 3 | ___ | ___ | ___ |
| 4 | ___ | ___ | ___ |
| 5 | ___ | ___ | ___ |
| 6 | ___ | ___ | ___ |
| 7 | ___ | ___ | ___ |

Bảng B của nguồn không ghi tiêu đề cột; ở đây lặp lại tiêu đề của bảng A để dễ đọc. Nguồn không cung cấp bảng C. Các ô trống để ghi số đo thực tế, không phải kết quả mẫu.

### Câu hỏi

(a) Những vật liệu và điều kiện quan trọng nào cần cho lên men?

Vật liệu quan trọng: ___

Điều kiện: ___ (3 điểm)

(b) Trong thí nghiệm này, em trộn các vật liệu hữu cơ với nước ấm thế nào để không làm lẫn sang những hệ dụng cụ khác? Trả lời: ___ (1 điểm)

(c) Vì sao phải đợi từ 3 đến 5 phút trước khi đo tốc độ lên men? Trả lời: ___ (1 điểm)

### PHẦN B: Phân tích ảnh hưởng của các vật liệu hữu cơ khác nhau lên tốc độ lên men

(a) Vẽ đồ thị kết quả từng hệ dụng cụ (khoảng cách theo thời gian) trên cùng hệ trục bằng giấy kẻ ô milimét. (2 điểm)

(b) Dựa trên đồ thị, vật liệu hữu cơ nào tốt nhất cho phản ứng lên men này? Giải thích. (2 điểm)

Câu hỏi 1

Hướng dẫn nguồn (1–30): Mỗi câu có bốn lựa chọn. Chọn đáp án tốt nhất và ghi chữ cái vào phiếu trả lời riêng. Mỗi câu đúng được 4 điểm. Thời gian: 60 phút.

Chất nào cung cấp nguồn năng lượng chính cho con người?
  1. thức ăn
  2. carbon dioxide
  3. nước
  4. diệp lục

Câu hỏi 2

Bôi mỡ vào bánh xe và bánh răng của máy nhằm làm giảm
  1. thế năng
  2. hiệu suất
  3. đầu ra
  4. ma sát

Câu hỏi 3

Dự báo thời tiết ngày nay chính xác hơn trước nhờ
  1. sự nóng lên toàn cầu
  2. kiểm soát chất lượng không khí
  3. kiến tạo mảng
  4. sử dụng ảnh chụp từ không gian

Câu hỏi 4

Hệ nội tiết tạo ra các chất hóa học ảnh hưởng đến chức năng cơ quan. Các chất đó được gọi là
  1. chất dinh dưỡng
  2. hormone
  3. vi sinh vật
  4. chất thải

Câu hỏi 5

Hình dưới cho tần số và bước sóng của các loại sóng điện từ. Loại sóng nào có bước sóng xấp xỉ $10^{-10}$ mét và tần số $10^{18}$ hertz?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Frequency (hertz) = tần số (hertz); Wavelength (meters) = bước sóng (mét); Radio = vô tuyến; TV/FM = truyền hình/FM; Radar = radar; Heat = nhiệt; Infrared = hồng ngoại; Visible light = ánh sáng nhìn thấy; Ultraviolet = tử ngoại; X ray = tia X; Gamma ray = tia gamma.
  1. hồng ngoại
  2. vô tuyến
  3. tia X
  4. radar

Câu hỏi 6

Sự hiện diện của một số cấu trúc tương tự ở mọi động vật có xương sống gợi ý rằng các động vật này
  1. đều phát triển với cùng tốc độ
  2. tiến hóa từ các động vật khác nhau xuất hiện trên Trái Đất cùng lúc
  3. đều phát triển bên trong mẹ và dựa vào chất dinh dưỡng mẹ cung cấp
  4. có thể có quan hệ tiến hóa

Câu hỏi 7

Bộ phận nào của tế bào cho phép chất dinh dưỡng và các vật chất khác đi vào hoặc ra khỏi tế bào?
  1. tế bào chất
  2. nhân
  3. lục lạp
  4. màng tế bào

Câu hỏi 8

Dựa vào bảng nguồn so sánh dân số và mức sulfur dioxide (SO₂) trong khí quyển theo thời gian.

| Năm | Dân số (tỉ người) | Mức SO₂ trong khí quyển (nguồn không nêu đơn vị) |
|---|---|---|
| 1960 | 2,50 | 510 |
| 1970 | 2,75 | 525 |
| 1980 | 3,00 | 613 |
| 1990 | 5,00 | 642 |

Quy mô dân số loài người và lượng sulfur dioxide (SO₂) trong khí quyển đã thay đổi thế nào từ năm 1960 đến 1990?
  1. Dân số tăng còn lượng SO₂ giảm.
  2. Dân số giảm còn lượng SO₂ tăng.
  3. Cả dân số và lượng SO₂ đều tăng.
  4. Cả dân số và lượng SO₂ đều giảm.

Câu hỏi 9

Dựa vào bảng nguồn so sánh dân số và mức sulfur dioxide (SO₂) trong khí quyển theo thời gian.

| Năm | Dân số (tỉ người) | Mức SO₂ trong khí quyển (nguồn không nêu đơn vị) |
|---|---|---|
| 1960 | 2,50 | 510 |
| 1970 | 2,75 | 525 |
| 1980 | 3,00 | 613 |
| 1990 | 5,00 | 642 |

Hoạt động nào của con người có thể giải thích sự thay đổi mức sulfur dioxide trong “đồ thị” được nêu?
  1. lưu trữ chất thải hạt nhân
  2. thu năng lượng Mặt Trời
  3. sử dụng năng lượng gió
  4. đốt nhiên liệu hóa thạch

Câu hỏi 10

Hình dưới cho thấy một tế bào. Tế bào này có ở loại sinh vật nào?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Cell wall = thành tế bào; Nucleus = nhân.
  1. động vật
  2. nấm
  3. virus
  4. thực vật

Câu hỏi 11

Đá được phân loại thành đá magma, đá biến chất hoặc đá trầm tích dựa vào
  1. màu sắc
  2. hình dạng
  3. cách chúng hình thành
  4. các khoáng vật chúng chứa

Câu hỏi 12

Trộn các hạt cát và sắt có kích thước, màu sắc tương tự trong cốc. Cách tốt nhất để tách các hạt là gì?
  1. Dùng nhíp để tách.
  2. Dùng nam châm để tách.
  3. Thêm nước vào hỗn hợp.
  4. Đổ hỗn hợp qua bộ lọc.

Câu hỏi 13

Chất dinh dưỡng, nước và carbon dioxide được trả lại môi trường khi
  1. cây tạo thức ăn bằng quang hợp.
  2. sinh vật phân giải phân hủy vật chất chết.
  3. sinh vật sinh sản.
  4. sinh vật hô hấp.

Câu hỏi 14

Hình dưới cho tế bào thực vật và tế bào động vật. Có thể rút ra kết luận nào từ các hình?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Plant cell = tế bào thực vật; Animal cell = tế bào động vật.
  1. Tế bào thực vật và động vật tương tác để tạo sinh vật mới.
  2. Tế bào thực vật và động vật có điểm tương tự trong cách sinh trưởng và phân chia.
  3. Tế bào động vật cần oxy để giải phóng năng lượng trong thức ăn, còn tế bào thực vật không cần.
  4. Tế bào thần kinh có ở cả thực vật và động vật.

Câu hỏi 15

Ở một giống ngô, hạt chuyển đỏ khi tiếp xúc ánh sáng Mặt Trời. Khi không có ánh sáng, hạt vẫn vàng. Dựa vào thông tin đó, có thể kết luận màu hạt chịu tác động của
  1. quá trình chọn giống
  2. tốc độ quang hợp
  3. ảnh hưởng của môi trường lên biểu hiện gene
  4. thành phần đất

Câu hỏi 16

Chất độc có thể gây hại cho thai đang phát triển. Chúng thường đi vào thai qua quá trình
  1. máu chảy trực tiếp từ mẹ sang thai
  2. vận chuyển chủ động từ buồng trứng
  3. khuếch tán qua các màng nhau thai
  4. tái tổ hợp gene của thai và mẹ

Câu hỏi 17

Khi vận động, cơ thể ấm lên vì…
  1. Nhiều mồ hôi được tạo ra khiến em thấy nóng
  2. Em khát và cần uống nhiều nước
  3. Hô hấp diễn ra mạnh, giải phóng năng lượng
  4. Cơ thể thích nghi bằng cách nâng nhiệt độ

Câu hỏi 18

Cây được biến đổi gene để chống chịu điều kiện bất lợi. Những trường hợp nào sau đây có thể là ví dụ về cây biến đổi gene?

I: Cây cho nhiều lương thực hơn. II: Cây lớn nhanh hơn. III: Cây chịu hạn. IV: Cây kháng sinh vật gây hại.
  1. chỉ III và IV
  2. chỉ I, III và IV
  3. chỉ I, II và IV
  4. I, II, III và IV