Câu hỏi 1
### VUI CÙNG MẠCH SỐ
Họ tên: ___; Quốc gia: ___. Jakarta, Indonesia, thứ Tư, ngày 14 tháng 11 năm 2007. Toàn bộ bài thi thực nghiệm kéo dài 120 phút.
Cô Ana lái chiếc ô tô mới có hệ thống an toàn tốt. Động cơ chỉ khởi động được khi các cửa đã khóa và dây an toàn đã cài. Nếu không thỏa mãn cả hai điều kiện thì động cơ không khởi động được. Trong khoa học, các điều kiện này được mô tả bằng logic “AND” (VÀ).

Nhiều tòa nhà có hệ thống báo cháy. Chuông báo tự động bật nếu hệ thống phát hiện khói hoặc nút báo cháy được nhấn. Chuông bật khi ít nhất một trong hai điều kiện được thỏa mãn. Trong khoa học, các điều kiện này được mô tả bằng logic “OR” (HOẶC).

Nhãn hình: Smoke detector = đầu báo khói; Fire alarm button = nút báo cháy.
Trong nhà có nhiều thiết bị điện như đèn, tủ lạnh, tivi có công tắc để bật và tắt. Khi công tắc ở vị trí ON, các thiết bị hoạt động vì dòng điện có thể chạy qua.
Bây giờ chúng ta tìm hiểu bảng mạch. Đèn sẽ được bật và tắt nhờ mạch số sử dụng nguyên tắc logic “AND” và “OR” qua các công tắc.
### Bộ thiết bị điện tử được cung cấp
Mục 1. Một bộ bảng mạch chính gồm:
- (a) ổ cắm cho bảng mạch mở rộng;
- (b) đèn chính (thực chất là LED, điốt phát quang);
- (c) các đèn chỉ thị (LED);
- (d) bốn công tắc (S1, S2, S3, “AND” S4; từ “AND” ở đây được giữ theo nguồn);
- (e) bộ phát âm báo;
- (f) pin trong hộp màu đen.

Các nhãn hình: Indicator lamps = đèn chỉ thị; Battery switch = công tắc pin; Main lamp = đèn chính; Batteries = pin; Socket = ổ cắm; Switches = các công tắc.
Mục 2. Năm bảng mạch mở rộng (bảng mạch logic):

**Lưu ý thực hành do biên soạn:** Chỉ dùng bộ pin điện áp thấp được cung cấp. Tắt pin trước khi đổi bảng mạch; cắm chân đúng hướng, nhẹ nhàng. Không nối bộ mạch này với điện lưới gia đình. Giữ ON (bật) và OFF (tắt) khi điền bảng. Bảng Z xuất hiện ở phần sau nhưng không có trong danh sách năm bảng; cần kiểm tra xem có được cung cấp hay không.
### HOẠT ĐỘNG 1
Bước 1. Cắm đúng các chân ở mặt dưới bảng A (logic “AND”) vào ổ cắm trên bảng mạch chính (xem hình).

Bước 2. Bật pin. Pin hoạt động tốt nếu đèn chỉ thị đỏ sáng.
Bước 3. Bảng logic hoạt động tốt nếu đèn chỉ thị xanh lục sáng.
Bước 4. Thay đổi vị trí công tắc S1 và S2 sang ON hoặc OFF theo Bảng 1. Không dùng S3 và S4. Viết “ON” vào cột đèn chính (L) nếu đèn sáng; viết “OFF” nếu đèn không sáng.
Bảng 1. Bảng A (AND)
| STT | S1 | S2 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | ON | ___ |
| 3 | ON | OFF | ___ |
| 4 | ON | ON | ___ |
(Tổng 4 điểm)
Bước 5. Khi hoàn thành Bảng 1, tắt pin.
### HOẠT ĐỘNG 2
Bước 1. Tháo bảng A và cắm bảng B (logic OR).
Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1.
Bảng 2. Bảng B (logic OR)
| STT | S1 | S2 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | ON | ___ |
| 3 | ON | OFF | ___ |
| 4 | ON | ON | ___ |
(Tổng 4 điểm)
**Câu 1.** Từ Bảng 1 và 2, em kết luận thế nào về cách hoạt động của logic “AND” và “OR”? Trả lời: ___ (4 điểm)
### HOẠT ĐỘNG 3
Em cần tìm các logic chưa biết (X1 và X2) trên bảng C.
Bước 1. Tháo bảng B và cắm bảng C.
Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1, chỉ dùng S1, S2 và S3. Không dùng S4.
Bảng 3. Bảng C
| STT | S1 | S2 | S3 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | OFF | ON | ___ |
| 3 | OFF | ON | OFF | ___ |
| 4 | OFF | ON | ON | ___ |
| 5 | ON | OFF | OFF | ___ |
| 6 | ON | OFF | ON | ___ |
| 7 | ON | ON | OFF | ___ |
| 8 | ON | ON | ON | ___ |
(4 điểm)

**Câu 2.** Dùng Bảng 3 để trả lời:
(a) X1 là logic “AND” hay “OR”? Giải thích. (2 điểm)
(b) X2 là logic “AND” hay “OR”? Giải thích. (2 điểm)
### HOẠT ĐỘNG 4
Em cần tìm các logic chưa biết (X3, X4 và X5) trên bảng D.
Bước 1. Tháo bảng C và cắm bảng D.
Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1, dùng S1, S2, S3 và S4.

Bảng 4. Bảng D
| STT | S1 | S2 | S3 | S4 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | OFF | OFF | ON | ___ |
| 3 | OFF | OFF | ON | OFF | ___ |
| 4 | OFF | OFF | ON | ON | ___ |
| 5 | OFF | ON | OFF | OFF | ___ |
| 6 | OFF | ON | OFF | ON | ___ |
| 7 | OFF | ON | ON | OFF | ___ |
| 8 | OFF | ON | ON | ON | ___ |
| 9 | ON | OFF | OFF | OFF | ___ |
| 10 | ON | OFF | OFF | ON | ___ |
| 11 | ON | OFF | ON | OFF | ___ |
| 12 | ON | OFF | ON | ON | ___ |
| 13 | ON | ON | OFF | OFF | ___ |
| 14 | ON | ON | OFF | ON | ___ |
| 15 | ON | ON | ON | OFF | ___ |
| 16 | ON | ON | ON | ON | ___ |
(4 điểm)
**Câu 3.** Dùng Bảng 4 để trả lời:
(a) X4 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
(b) X3 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
(c) X3 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
**Ghi chú nguồn:** Câu (c) lặp lại X3 trong bản in. Hoạt động cũng yêu cầu tìm X5. Giữ nguyên lời đề; hỏi người hướng dẫn xem câu (c) có định hỏi X5 không.
### HOẠT ĐỘNG 5
Em cần tìm các logic chưa biết (X6, X7 và X8) trên bảng E.
Bước 1. Tháo bảng D và cắm bảng E.
Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1, dùng S1, S2, S3 và S4.

(Có thể dùng bảng nếu cần.)
**Câu 4.**
(a) X6 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
(b) X7 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
(c) X8 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
### HOẠT ĐỘNG 6
Điền các ô trống trong Bảng 6 dựa vào tổ hợp gồm hai logic “OR” và một logic “AND” như hình dưới.

Bảng 6
| STT | S1 | S2 | S3 | S4 | L |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | ___ | ON | OFF | OFF |
| 2 | ON | OFF | ON | OFF | ___ |
| 3 | ON | ON | ___ | ON | OFF |
(3 điểm)
### HOẠT ĐỘNG 7
Điền các ô trống trong Bảng 7 dựa vào tổ hợp gồm một logic “OR” và hai logic “AND” như sơ đồ dưới.

Bảng 7
| STT | S1 | S2 | S3 | S4 | L |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | ___ | ___ | ___ | ___ | ON |
| 2 | ___ | ___ | ___ | ___ | ON |
| 3 | ___ | ___ | ___ | ___ | ON |
(6 điểm)
### HOẠT ĐỘNG 8
Bước 1. Tháo bảng E và cắm bảng Z đúng cách vào ổ cắm trên bảng mạch chính.
Bước 2. Bộ phát âm báo (Buzz) chỉ phát ra âm thanh với một tổ hợp duy nhất của S1, S2, S3 và S4. Em cần tìm tổ hợp đúng, rồi viết “ON” và “OFF” vào bảng dưới.
| S1 | S2 | S3 | S4 | Buzz |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| ___ | ___ | ___ | ___ | ON |
(2 điểm)
Họ tên: ___; Quốc gia: ___. Jakarta, Indonesia, thứ Tư, ngày 14 tháng 11 năm 2007. Toàn bộ bài thi thực nghiệm kéo dài 120 phút.
Cô Ana lái chiếc ô tô mới có hệ thống an toàn tốt. Động cơ chỉ khởi động được khi các cửa đã khóa và dây an toàn đã cài. Nếu không thỏa mãn cả hai điều kiện thì động cơ không khởi động được. Trong khoa học, các điều kiện này được mô tả bằng logic “AND” (VÀ).

Nhiều tòa nhà có hệ thống báo cháy. Chuông báo tự động bật nếu hệ thống phát hiện khói hoặc nút báo cháy được nhấn. Chuông bật khi ít nhất một trong hai điều kiện được thỏa mãn. Trong khoa học, các điều kiện này được mô tả bằng logic “OR” (HOẶC).

Nhãn hình: Smoke detector = đầu báo khói; Fire alarm button = nút báo cháy.
Trong nhà có nhiều thiết bị điện như đèn, tủ lạnh, tivi có công tắc để bật và tắt. Khi công tắc ở vị trí ON, các thiết bị hoạt động vì dòng điện có thể chạy qua.
Bây giờ chúng ta tìm hiểu bảng mạch. Đèn sẽ được bật và tắt nhờ mạch số sử dụng nguyên tắc logic “AND” và “OR” qua các công tắc.
### Bộ thiết bị điện tử được cung cấp
Mục 1. Một bộ bảng mạch chính gồm:
- (a) ổ cắm cho bảng mạch mở rộng;
- (b) đèn chính (thực chất là LED, điốt phát quang);
- (c) các đèn chỉ thị (LED);
- (d) bốn công tắc (S1, S2, S3, “AND” S4; từ “AND” ở đây được giữ theo nguồn);
- (e) bộ phát âm báo;
- (f) pin trong hộp màu đen.

Các nhãn hình: Indicator lamps = đèn chỉ thị; Battery switch = công tắc pin; Main lamp = đèn chính; Batteries = pin; Socket = ổ cắm; Switches = các công tắc.
Mục 2. Năm bảng mạch mở rộng (bảng mạch logic):

**Lưu ý thực hành do biên soạn:** Chỉ dùng bộ pin điện áp thấp được cung cấp. Tắt pin trước khi đổi bảng mạch; cắm chân đúng hướng, nhẹ nhàng. Không nối bộ mạch này với điện lưới gia đình. Giữ ON (bật) và OFF (tắt) khi điền bảng. Bảng Z xuất hiện ở phần sau nhưng không có trong danh sách năm bảng; cần kiểm tra xem có được cung cấp hay không.
### HOẠT ĐỘNG 1
Bước 1. Cắm đúng các chân ở mặt dưới bảng A (logic “AND”) vào ổ cắm trên bảng mạch chính (xem hình).

Bước 2. Bật pin. Pin hoạt động tốt nếu đèn chỉ thị đỏ sáng.
Bước 3. Bảng logic hoạt động tốt nếu đèn chỉ thị xanh lục sáng.
Bước 4. Thay đổi vị trí công tắc S1 và S2 sang ON hoặc OFF theo Bảng 1. Không dùng S3 và S4. Viết “ON” vào cột đèn chính (L) nếu đèn sáng; viết “OFF” nếu đèn không sáng.
Bảng 1. Bảng A (AND)
| STT | S1 | S2 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | ON | ___ |
| 3 | ON | OFF | ___ |
| 4 | ON | ON | ___ |
(Tổng 4 điểm)
Bước 5. Khi hoàn thành Bảng 1, tắt pin.
### HOẠT ĐỘNG 2
Bước 1. Tháo bảng A và cắm bảng B (logic OR).
Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1.
Bảng 2. Bảng B (logic OR)
| STT | S1 | S2 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | ON | ___ |
| 3 | ON | OFF | ___ |
| 4 | ON | ON | ___ |
(Tổng 4 điểm)
**Câu 1.** Từ Bảng 1 và 2, em kết luận thế nào về cách hoạt động của logic “AND” và “OR”? Trả lời: ___ (4 điểm)
### HOẠT ĐỘNG 3
Em cần tìm các logic chưa biết (X1 và X2) trên bảng C.
Bước 1. Tháo bảng B và cắm bảng C.
Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1, chỉ dùng S1, S2 và S3. Không dùng S4.
Bảng 3. Bảng C
| STT | S1 | S2 | S3 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | OFF | ON | ___ |
| 3 | OFF | ON | OFF | ___ |
| 4 | OFF | ON | ON | ___ |
| 5 | ON | OFF | OFF | ___ |
| 6 | ON | OFF | ON | ___ |
| 7 | ON | ON | OFF | ___ |
| 8 | ON | ON | ON | ___ |
(4 điểm)

**Câu 2.** Dùng Bảng 3 để trả lời:
(a) X1 là logic “AND” hay “OR”? Giải thích. (2 điểm)
(b) X2 là logic “AND” hay “OR”? Giải thích. (2 điểm)
### HOẠT ĐỘNG 4
Em cần tìm các logic chưa biết (X3, X4 và X5) trên bảng D.
Bước 1. Tháo bảng C và cắm bảng D.
Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1, dùng S1, S2, S3 và S4.

Bảng 4. Bảng D
| STT | S1 | S2 | S3 | S4 | Đèn chính L |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | OFF | OFF | OFF | ___ |
| 2 | OFF | OFF | OFF | ON | ___ |
| 3 | OFF | OFF | ON | OFF | ___ |
| 4 | OFF | OFF | ON | ON | ___ |
| 5 | OFF | ON | OFF | OFF | ___ |
| 6 | OFF | ON | OFF | ON | ___ |
| 7 | OFF | ON | ON | OFF | ___ |
| 8 | OFF | ON | ON | ON | ___ |
| 9 | ON | OFF | OFF | OFF | ___ |
| 10 | ON | OFF | OFF | ON | ___ |
| 11 | ON | OFF | ON | OFF | ___ |
| 12 | ON | OFF | ON | ON | ___ |
| 13 | ON | ON | OFF | OFF | ___ |
| 14 | ON | ON | OFF | ON | ___ |
| 15 | ON | ON | ON | OFF | ___ |
| 16 | ON | ON | ON | ON | ___ |
(4 điểm)
**Câu 3.** Dùng Bảng 4 để trả lời:
(a) X4 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
(b) X3 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
(c) X3 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
**Ghi chú nguồn:** Câu (c) lặp lại X3 trong bản in. Hoạt động cũng yêu cầu tìm X5. Giữ nguyên lời đề; hỏi người hướng dẫn xem câu (c) có định hỏi X5 không.
### HOẠT ĐỘNG 5
Em cần tìm các logic chưa biết (X6, X7 và X8) trên bảng E.
Bước 1. Tháo bảng D và cắm bảng E.
Bước 2. Lặp lại Hoạt động 1, dùng S1, S2, S3 và S4.

(Có thể dùng bảng nếu cần.)
**Câu 4.**
(a) X6 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
(b) X7 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
(c) X8 là logic “AND” hay “OR”? (1 điểm)
### HOẠT ĐỘNG 6
Điền các ô trống trong Bảng 6 dựa vào tổ hợp gồm hai logic “OR” và một logic “AND” như hình dưới.

Bảng 6
| STT | S1 | S2 | S3 | S4 | L |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | OFF | ___ | ON | OFF | OFF |
| 2 | ON | OFF | ON | OFF | ___ |
| 3 | ON | ON | ___ | ON | OFF |
(3 điểm)
### HOẠT ĐỘNG 7
Điền các ô trống trong Bảng 7 dựa vào tổ hợp gồm một logic “OR” và hai logic “AND” như sơ đồ dưới.

Bảng 7
| STT | S1 | S2 | S3 | S4 | L |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | ___ | ___ | ___ | ___ | ON |
| 2 | ___ | ___ | ___ | ___ | ON |
| 3 | ___ | ___ | ___ | ___ | ON |
(6 điểm)
### HOẠT ĐỘNG 8
Bước 1. Tháo bảng E và cắm bảng Z đúng cách vào ổ cắm trên bảng mạch chính.
Bước 2. Bộ phát âm báo (Buzz) chỉ phát ra âm thanh với một tổ hợp duy nhất của S1, S2, S3 và S4. Em cần tìm tổ hợp đúng, rồi viết “ON” và “OFF” vào bảng dưới.
| S1 | S2 | S3 | S4 | Buzz |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| ___ | ___ | ___ | ___ | ON |
(2 điểm)



