Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMSO Science 2016

Đề thi

49 câu hỏi

Câu hỏi 1

THỰC NGHIỆM I: Mạch điện

Mục tiêu
- Xác định mạch điện trong hộp đen.
- Quan sát sự khác nhau giữa mắc nối tiếp và song song.

Lí thuyết

Công tắc là linh kiện có thể ngắt mạch, ngăn dòng điện hoặc chuyển dòng từ dây dẫn này sang dây khác. Công tắc có thể điều khiển bằng tay (công tắc đèn, phím bấm), bằng vật chuyển động (cửa), hoặc bằng bộ phận cảm nhận áp suất, nhiệt độ.

Mạch hở có đường dẫn bị gián đoạn nên không có dòng điện chạy qua. Mạch kín có đường dẫn liên tục cho dòng điện đi qua khi có nguồn phù hợp.

Dụng cụ: một đèn, bốn công tắc gạt, pin và dây dẫn trong hộp đen.

Cách làm

1\. Kiểm tra hộp đen có bốn công tắc và một đèn.

2\. Gạt công tắc 1 (S1) lên.

3\. Quan sát trạng thái đèn.

4\. Gạt S1 xuống.

5\. Ghi số liệu vào bảng 1.


| Công tắc | Vị trí | Trạng thái đèn | Vị trí | Trạng thái đèn |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| S1 | Lên | \_\_\_\_\_ | Xuống | \_\_\_\_\_ |
| S2 | Lên | \_\_\_\_\_ | Xuống | \_\_\_\_\_ |
| S3 | Lên | \_\_\_\_\_ | Xuống | \_\_\_\_\_ |
| S4 | Lên | \_\_\_\_\_ | Xuống | \_\_\_\_\_ |

6\. Lặp lại bước 1–5 với S2, S3, S4.

7\. Gạt cả S1 và S2 lên.

8\. Quan sát đèn.

9\. Gạt cả S1 và S2 xuống.

10\. Ghi vào bảng 2.


| Công tắc | Vị trí | Trạng thái đèn |
| --- | --- | --- |
| S1 và S2 | Lên | \_\_\_\_\_ |
| S1 và S3 | Lên | \_\_\_\_\_ |
| S2 và S3 | Lên | \_\_\_\_\_ |

11\. Lặp lại bước 7–10 với các cặp (S1, S2), (S1, S3), (S2, S3).

12\. Từ bảng 1, vẽ mạch khi một công tắc đóng và đèn sáng, có công tắc, đèn, pin, dây: Mạch 1.

13\. Từ bảng 2, vẽ mạch khi hai công tắc đóng và đèn sáng: Mạch 2, Mạch 3, Mạch 4.

14\. Kết hợp ba mạch ở bước 13 thành Mạch 5.

15\. Kết hợp mạch ở bước 12 và bước 14 thành Mạch 6.


Làm rõ của biên soạn: giữ công tắc không được thử ở vị trí xuống khi thử một công tắc hay một cặp. Ghi quan sát thật vào bảng trống; đáp án tham khảo chỉ nằm trong lời giải. Điểm phần thực hành (22) được in trong khóa đáp án, không in ở đề.

An toàn: chỉ dùng bộ pin điện áp thấp được cung cấp, có người lớn/giáo viên giám sát. Tuyệt đối không nối với điện lưới. Ngắt nguồn trước khi đổi dây hoặc lau đầu dò; tránh đoản mạch, pin nóng và điện cực nhọn. Giữ tay khô, tránh nước ở đầu nối điện, không ăn rau củ đã thí nghiệm.

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Lamp: đèn; batteries: pin; switch: công tắc; blackbox: hộp đen; gauge meter: đồng hồ đo; up/down: lên/xuống; A/B: các đầu nối; S1–S4: công tắc 1–4. Hình đáp án nguồn trong lời giải là mạch tham khảo, không phải quan sát mới.

Câu hỏi 2

THỰC NGHIỆM I, Câu 1. (1 điểm) Theo kết quả, mạch nào mắc nối tiếp, mạch nào mắc song song?

Chú thích hình gốc: Circuits 1–4: mạch 1–4; batteries: pin; lamp: đèn; S1–S4: công tắc.

Câu hỏi 3

THỰC NGHIỆM I, Câu 2. (1 điểm) Vẽ mũi tên biểu diễn chiều dòng điện quy ước trong mạch.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Lamp: đèn; batteries: pin; switch: công tắc.

Câu hỏi 4

THỰC NGHIỆM I, Câu 3. (1 điểm) Vẽ mũi tên biểu diễn chiều chuyển động có hướng của electron trong mạch.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Lamp: đèn; batteries: pin; switch: công tắc.

Câu hỏi 5

THỰC NGHIỆM I, Câu 4. (1 điểm) Hình biểu diễn pin. Điểm nào có điện thế cao hơn?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: A, B: hai đầu pin; nút lồi ở phía A.

Câu hỏi 6

THỰC NGHIỆM I, Câu 5. (3 điểm) Điền chiều dòng điện quy ước và chiều electron vào bảng; (+) là điện tích dương, (−) là điện tích âm.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Electrical current direction: chiều dòng điện quy ước; electron current direction: chiều electron; A–C: ba trường hợp.

Câu hỏi 7

THỰC NGHIỆM I, Câu 6. (2 điểm) Hai vật mang điện 10 C và 30 C được nối bằng dây dẫn. Khi cân bằng, điện tích mỗi vật bằng bao nhiêu?

Câu hỏi 8

THỰC NGHIỆM II: Khả năng dẫn điện của một số rau củ

Một số sinh vật dẫn điện được. Thí nghiệm đo các mẫu dưa chuột, cà tím và cà rốt.

Mục tiêu
1. Đo khả năng dẫn điện của dưa chuột, cà tím, cà rốt.
2. Đo và so sánh khi khoảng cách điện cực khác nhau.

Dụng cụ: hộp đen điện, dưa chuột, cà tím, cà rốt.

Cách làm
1. Cắm đầu gốc dây dò vào lỗ trên hộp đen.
2. Đặt dưa chuột ở cuối khoang thí nghiệm kín, ấn để kim điện cực tiếp xúc chắc.
3. Cắm đầu dây đỏ vào lỗ số 1 bên khoang.
4. Ghi số chỉ đồng hồ vào bảng 1 trên phiếu.
5. Lặp bước 3–4 cho các lỗ 2, 3, 4, 5.
6. Lấy dưa chuột ra, dùng giấy lau kim và đầu dò.
7. Lặp bước 2–6 với cà tím và cà rốt.
8. Kiểm tra mọi số liệu đã ghi đủ.

Câu 1. (3 điểm) Từ bảng 1, vẽ đồ thị có chú giải.

Bảng trống do biên soạn: nguồn không có phiếu riêng Thực nghiệm II hoặc số đo. Điền số chỉ thực và đơn vị, đo khoảng cách điện cực thực nếu có thể. Không coi số thứ tự lỗ là khoảng cách đã biết.

| Rau củ | Lỗ 1 | Lỗ 2 | Lỗ 3 | Lỗ 4 | Lỗ 5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Dưa chuột | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ |
| Cà tím | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ |
| Cà rốt | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ |

An toàn: chỉ dùng bộ pin điện áp thấp được cung cấp, có người lớn/giáo viên giám sát. Tuyệt đối không nối với điện lưới. Ngắt nguồn trước khi đổi dây hoặc lau đầu dò; tránh đoản mạch, pin nóng và điện cực nhọn. Giữ tay khô, tránh nước ở đầu nối điện, không ăn rau củ đã thí nghiệm.

Câu hỏi 9

THỰC NGHIỆM II, Câu 2. (1 điểm) Dựa vào số liệu của em, rau củ nào có khả năng dẫn điện cao nhất?

Câu hỏi 10

THỰC NGHIỆM II, Câu 3. (1 điểm) Với mỗi loại đã thử, lỗ số nào cho số đo dẫn điện lớn nhất?

Câu hỏi 11

THỰC NGHIỆM II, Câu 4. (2 điểm) Vì sao số đo dẫn điện khác nhau khi khoảng cách điện cực thay đổi?

Câu hỏi 12

THỰC NGHIỆM II, Câu 5. Bảng nguồn được giới thiệu là hàm lượng nước và chất điện li, nhưng chỉ có cột nước.

| Rau củ | Hàm lượng nước (%) |
| --- | --- |
| Dưa chuột | 95 |
| Cà tím | 91 |
| Cà rốt | 87 |

a. (1 điểm) Bộ phận nào trong rau củ có khả năng chứa nước?

b. (1 điểm) Nêu ba yếu tố ảnh hưởng phép đo dẫn điện ở rau củ.

Câu hỏi 1

Hình biểu diễn dân số thế giới và diện tích rừng bị mất tích lũy, 1800–2010.

Tốc độ mất rừng chậm hơn tốc độ tăng dân số kể từ năm nào?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Trục ngang: năm. Trục trái: mất rừng (tỉ hecta); trục phải: dân số (tỉ người). A: mất rừng; B: dân số.
  1. 1840
  2. 1920
  3. 1950
  4. 1990

Câu hỏi 2

Một phân tử carbon dioxide rời tế bào cơ ở chân và đi vào máu trong mạng mao mạch. Trên đường thoát khỏi cơ thể theo khí thở ra, nó đi qua các cấu trúc sau, NGOẠI TRỪ:
  1. Tâm nhĩ phải
  2. Một phế nang
  3. Một tĩnh mạch phổi
  4. Một tĩnh mạch chủ

Câu hỏi 3

Trong một thí nghiệm, học sinh lớp 5 khảo sát ảnh hưởng của các loại nước trái cây đóng hộp tới xương gà. Các em lấy thể tích nước trái cây bằng nhau, đo pH bằng chất chỉ thị, cho khối lượng xương gà bằng nhau vào mỗi loại và để một tháng. Bình được đậy kín để hạn chế bay hơi. Cuối thí nghiệm, dùng cân điện tử đo khối lượng xương trong từng bình.

| Nước trái cây 1 | Nước trái cây 2 | Nước trái cây 3 | Nước trái cây 4 |
| --- | --- | --- | --- |
| pH 2 | pH 6 | pH 4 | pH 7,5 |

Biểu đồ nào mô tả đúng khối lượng xương gà?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Trục dọc: khối lượng xương; trục ngang: nước trái cây 1–4. A–D là bốn biểu đồ lựa chọn.
  1. Biểu đồ A
  2. Biểu đồ B
  3. Biểu đồ C
  4. Biểu đồ D

Câu hỏi 4

Quan sát hình về bệnh giun chỉ bạch huyết (phù chân voi). Phát biểu nào SAI?

A. Bệnh giun chỉ lây truyền qua muỗi.

B. Wuchereria bancrofty có thể phá hủy chu trình sống của con người.

C. Wuchereria bancrofty làm tắc mạch bạch huyết.

D. Bệnh giun chỉ xuất hiện ở người nếu nhìn thấy chân phì đại.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Các giai đoạn ở muỗi và người: (1) muỗi hút máu, ấu trùng L3 vào da; (2) giun trưởng thành trong hệ bạch huyết; (3) sinh vi ấu trùng có vỏ di chuyển theo bạch huyết và máu; (4) muỗi hút máu có vi ấu trùng; (5) vi ấu trùng bỏ vỏ, xuyên ruột muỗi và tới cơ ngực; (6) ấu trùng L1; (7) ấu trùng L3; (8) tới đầu và vòi muỗi. Kí hiệu i: giai đoạn lây nhiễm; d: giai đoạn chẩn đoán. Các yếu tố phụ thuộc mật độ có thể có: hình thành kí sinh, tử vong vật chủ, sức sinh sản giun, vật truyền thu nhận, phát triển ấu trùng và tử vong vật truyền.

Câu hỏi 5

Trường hợp nào KHÔNG phải sự tạo dòng vô tính tự nhiên?
  1. Cá thể giun dẹp Planaria mới hình thành sau phân mảnh.
  2. Quá trình tạo tế bào cơ từ hợp tử.
  3. Cá thể sao biển mới phát triển từ một phần cơ thể.
  4. Phân đôi ở vi khuẩn.

Câu hỏi 6

Hình dưới là liger, con lai giữa sư tử đực và hổ cái. Vì sao chủ yếu liger không được coi là một loài mới?

A. Vì liger vẫn giống sư tử và hổ về hình dạng.

B. Vì liger vẫn mang đặc điểm của bố mẹ.

C. Vì liger chỉ có thể giao phối với liger khác để sinh con.

D. Vì liger vô sinh và không thể có con.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 7

Một giáo viên sinh học cho học sinh nghiên cứu sinh vật đơn bào không màu. Mỗi tế bào có đường kính khoảng 100 µm, một nhân, dạng chữ nhật và không vỡ khi đặt trong dung dịch nhược trương. Xét các phát biểu:

i. Chúng là vi khuẩn.

ii. Chúng là sinh vật nhân thực.

iii. Chúng là tế bào động vật.

iv. Có lẽ chúng có thành tế bào ở ngoài màng tế bào.

v. Bình thường chúng sống trong nước mặn.

Những phát biểu nào được các quan sát ủng hộ?
  1. ii và v
  2. ii, iii và iv
  3. ii, iii và v
  4. ii và iv

Câu hỏi 8

Hệ tuần hoàn người là hệ kín. Hình biểu diễn tuần hoàn ở một sinh vật khác; mũi tên chỉ chiều máu chảy trong mạch. Hệ tuần hoàn này thuộc loại nào?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Gill: mang; lung: phổi; ventricle: tâm thất; atrium: tâm nhĩ. Mũi tên biểu thị chiều máu.
  1. Tuần hoàn kín, kép
  2. Tuần hoàn kín, đơn
  3. Tuần hoàn hở, kép
  4. Tuần hoàn hở, đơn