Câu hỏi 1
IMSO 20 · Indonesia · Thực nghiệm · Ngày 19 tháng 11 năm 2023
BÀI THI THỰC NGHIỆM · 1 thí nghiệm | 25 điểm | 120 phút
Khảo sát sự thẩm thấu bằng gấu kẹo dẻo
Trước khi bắt đầu hoạt động, cần có hiểu biết về sự vận chuyển qua tế bào và cách vật chất đi vào, đi ra khỏi tế bào. Màng tế bào ở sinh vật sống cho phép các phân tử khác nhau đi vào và đi ra khỏi tế bào. Ở sinh vật sống, màng có tính thấm chọn lọc và khả năng phân biệt các phân tử có cùng kích thước. Theo đoạn giới thiệu gốc, khác biệt chính giữa sinh vật sống và vật không sống như gấu kẹo dẻo là vật không sống có tính bán thấm: chúng cho một số chất hoặc phân tử đi vào, đi ra nhưng không phân biệt được các loại phân tử khác nhau.
Lưu ý nguồn của người biên soạn: Đoạn trên dịch trung thành nhận định trong đề, nhưng cách phân biệt sống/không sống đó không chính xác về khoa học. Xem phần hiệu chỉnh khoa học riêng trong lời giải. Trang 2–4 in tiêu đề “Science Theory Test 1” (Bài thi lý thuyết khoa học 1) và “18 November 2023” (18 tháng 11 năm 2023), không thống nhất với bìa bài thực nghiệm; giữ cả hai cách ghi, không tự ý quyết định ngày nào đúng.
Mục tiêu: Quan sát và hiểu quá trình thẩm thấu bằng gấu kẹo dẻo.
Vật liệu
1\. 10 viên gấu kẹo dẻo (cùng màu và kích thước)
2\. 4 cốc nhựa trong (12 oz)
3\. 1 lít nước máy
4\. 1 cốc (khoảng 100 g) muối i-ốt hoặc muối mỏ
5\. Thìa đong (hoặc cân nhà bếp/cân khối lượng nếu có)
6\. Thước dài 12 inch
7\. 1 cuộn băng dính giấy hoặc băng keo che
8\. 1 bút lông đen không phai
9\. Đồng hồ bấm giờ hoặc đồng hồ thường
10\. 5 tờ khăn giấy
Cách tiến hành
1\. Chuẩn bị bốn viên gấu kẹo dẻo có cùng kích thước và màu sắc.
2\. Dùng thước đo chiều cao ban đầu của các viên kẹo. Ghi số đo vào Bảng 1.1.
3\. Quan sát các đặc điểm vật lý của kẹo, như màu sắc và kết cấu. Ghi vào Bảng 1.1.
4\. Ghi nhãn bốn cốc nhựa: Đối chứng (nước thường), Dung dịch muối 1 (3,0 g muối/100 mL nước), Dung dịch muối 2 (6,0 g muối/100 mL nước), và Dung dịch muối 3 (9,0 g muối/100 mL nước).
5\. Chuẩn bị ba bố trí có lượng muối như sau:
- a. Trong cốc Dung dịch muối 1, thêm 3,0 g muối vào 100 mL nước.
- b. Trong cốc Dung dịch muối 2, thêm 6,0 g muối vào 100 mL nước.
- c. Trong cốc Dung dịch muối 3, thêm 9,0 g muối vào 100 mL nước.
6\. Khuấy tất cả hỗn hợp đến khi muối tan hoàn toàn.
7\. Đặt một viên kẹo vào mỗi cốc (kể cả cốc đối chứng). Bảo đảm mỗi viên ngập hoàn toàn trong dung dịch tương ứng.
8\. Bắt đầu bấm giờ hoặc ghi thời điểm đặt các viên kẹo vào dung dịch.
9\. Để các viên kẹo trong dung dịch khoảng 30–45 phút.
10\. Sau thời gian đã định, cẩn thận lấy kẹo ra, dùng khăn giấy thấm khô nhẹ nhàng rồi đặt lên khăn giấy.
11\. Dùng thước đo chiều cao mỗi viên kẹo. Tham khảo hình dưới.

Chú thích hình gốc: height = chiều cao, đo từ đáy đến đỉnh viên kẹo.
12\. Ghi số liệu vào Bảng 1.2.
13\. Vẽ đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa lượng muối và chiều cao cuối của gấu kẹo dẻo.
Các biến
1\. Xác định:
- a. Biến độc lập mà em chủ động thay đổi: [1 điểm]
- b. Biến phụ thuộc: [1 điểm]
- c. Các biến kiểm soát (nêu 2 biến): [2 điểm]
Giả thuyết
2\. Nêu giả thuyết. [2 điểm]
Bảng số liệu
Bảng 1.1
| Bố trí | Chiều cao ban đầu của kẹo (mm) | Quan sát đặc điểm vật lý |
| --- | --- | --- |
| Đối chứng | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 1 | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 2 | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 3 | ________________ | ________________ |
Tổng điểm: [4 điểm]
Bảng 1.2
| Bố trí | Chiều cao cuối của kẹo (mm) | Quan sát đặc điểm vật lý |
| --- | --- | --- |
| Đối chứng | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 1 | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 2 | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 3 | ________________ | ________________ |
Tổng điểm: [4 điểm]
Đồ thị [4 điểm]
Nguồn để trống vùng vẽ đồ thị. Khung trống dưới đây được bổ sung; chọn thang trục đứng theo số liệu thật. Không cung cấp số đo hay đường dự đoán.

Câu hỏi
1\. Mô tả những thay đổi em quan sát được ở các viên gấu kẹo dẻo sau khi đặt trong những dung dịch nước muối khác nhau. [1 điểm]
2\. Lượng muối ảnh hưởng thế nào đến sự chuyển động của nước vào và ra khỏi gấu kẹo dẻo? [1,5 điểm]
3\. So sánh kết quả thẩm thấu ở gấu kẹo dẻo với tế bào thực vật. Em dự đoán những điểm giống và khác nhau nào trong phản ứng thẩm thấu của hai đối tượng? [1,5 điểm]
4\. Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra khi đặt gấu kẹo dẻo vào 100 mL nước thường? Giải thích cho câu trả lời. [1,5 điểm]
5\. Dựa trên kết quả thí nghiệm, em có chấp nhận giả thuyết của mình không? Vì sao có hoặc không? [1,5 điểm]
BÀI THI THỰC NGHIỆM · 1 thí nghiệm | 25 điểm | 120 phút
Khảo sát sự thẩm thấu bằng gấu kẹo dẻo
Trước khi bắt đầu hoạt động, cần có hiểu biết về sự vận chuyển qua tế bào và cách vật chất đi vào, đi ra khỏi tế bào. Màng tế bào ở sinh vật sống cho phép các phân tử khác nhau đi vào và đi ra khỏi tế bào. Ở sinh vật sống, màng có tính thấm chọn lọc và khả năng phân biệt các phân tử có cùng kích thước. Theo đoạn giới thiệu gốc, khác biệt chính giữa sinh vật sống và vật không sống như gấu kẹo dẻo là vật không sống có tính bán thấm: chúng cho một số chất hoặc phân tử đi vào, đi ra nhưng không phân biệt được các loại phân tử khác nhau.
Lưu ý nguồn của người biên soạn: Đoạn trên dịch trung thành nhận định trong đề, nhưng cách phân biệt sống/không sống đó không chính xác về khoa học. Xem phần hiệu chỉnh khoa học riêng trong lời giải. Trang 2–4 in tiêu đề “Science Theory Test 1” (Bài thi lý thuyết khoa học 1) và “18 November 2023” (18 tháng 11 năm 2023), không thống nhất với bìa bài thực nghiệm; giữ cả hai cách ghi, không tự ý quyết định ngày nào đúng.
Mục tiêu: Quan sát và hiểu quá trình thẩm thấu bằng gấu kẹo dẻo.
Vật liệu
1\. 10 viên gấu kẹo dẻo (cùng màu và kích thước)
2\. 4 cốc nhựa trong (12 oz)
3\. 1 lít nước máy
4\. 1 cốc (khoảng 100 g) muối i-ốt hoặc muối mỏ
5\. Thìa đong (hoặc cân nhà bếp/cân khối lượng nếu có)
6\. Thước dài 12 inch
7\. 1 cuộn băng dính giấy hoặc băng keo che
8\. 1 bút lông đen không phai
9\. Đồng hồ bấm giờ hoặc đồng hồ thường
10\. 5 tờ khăn giấy
Cách tiến hành
1\. Chuẩn bị bốn viên gấu kẹo dẻo có cùng kích thước và màu sắc.
2\. Dùng thước đo chiều cao ban đầu của các viên kẹo. Ghi số đo vào Bảng 1.1.
3\. Quan sát các đặc điểm vật lý của kẹo, như màu sắc và kết cấu. Ghi vào Bảng 1.1.
4\. Ghi nhãn bốn cốc nhựa: Đối chứng (nước thường), Dung dịch muối 1 (3,0 g muối/100 mL nước), Dung dịch muối 2 (6,0 g muối/100 mL nước), và Dung dịch muối 3 (9,0 g muối/100 mL nước).
5\. Chuẩn bị ba bố trí có lượng muối như sau:
- a. Trong cốc Dung dịch muối 1, thêm 3,0 g muối vào 100 mL nước.
- b. Trong cốc Dung dịch muối 2, thêm 6,0 g muối vào 100 mL nước.
- c. Trong cốc Dung dịch muối 3, thêm 9,0 g muối vào 100 mL nước.
6\. Khuấy tất cả hỗn hợp đến khi muối tan hoàn toàn.
7\. Đặt một viên kẹo vào mỗi cốc (kể cả cốc đối chứng). Bảo đảm mỗi viên ngập hoàn toàn trong dung dịch tương ứng.
8\. Bắt đầu bấm giờ hoặc ghi thời điểm đặt các viên kẹo vào dung dịch.
9\. Để các viên kẹo trong dung dịch khoảng 30–45 phút.
10\. Sau thời gian đã định, cẩn thận lấy kẹo ra, dùng khăn giấy thấm khô nhẹ nhàng rồi đặt lên khăn giấy.
11\. Dùng thước đo chiều cao mỗi viên kẹo. Tham khảo hình dưới.

Chú thích hình gốc: height = chiều cao, đo từ đáy đến đỉnh viên kẹo.
12\. Ghi số liệu vào Bảng 1.2.
13\. Vẽ đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa lượng muối và chiều cao cuối của gấu kẹo dẻo.
Các biến
1\. Xác định:
- a. Biến độc lập mà em chủ động thay đổi: [1 điểm]
- b. Biến phụ thuộc: [1 điểm]
- c. Các biến kiểm soát (nêu 2 biến): [2 điểm]
Giả thuyết
2\. Nêu giả thuyết. [2 điểm]
Bảng số liệu
Bảng 1.1
| Bố trí | Chiều cao ban đầu của kẹo (mm) | Quan sát đặc điểm vật lý |
| --- | --- | --- |
| Đối chứng | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 1 | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 2 | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 3 | ________________ | ________________ |
Tổng điểm: [4 điểm]
Bảng 1.2
| Bố trí | Chiều cao cuối của kẹo (mm) | Quan sát đặc điểm vật lý |
| --- | --- | --- |
| Đối chứng | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 1 | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 2 | ________________ | ________________ |
| Dung dịch muối 3 | ________________ | ________________ |
Tổng điểm: [4 điểm]
Đồ thị [4 điểm]
Nguồn để trống vùng vẽ đồ thị. Khung trống dưới đây được bổ sung; chọn thang trục đứng theo số liệu thật. Không cung cấp số đo hay đường dự đoán.

Câu hỏi
1\. Mô tả những thay đổi em quan sát được ở các viên gấu kẹo dẻo sau khi đặt trong những dung dịch nước muối khác nhau. [1 điểm]
2\. Lượng muối ảnh hưởng thế nào đến sự chuyển động của nước vào và ra khỏi gấu kẹo dẻo? [1,5 điểm]
3\. So sánh kết quả thẩm thấu ở gấu kẹo dẻo với tế bào thực vật. Em dự đoán những điểm giống và khác nhau nào trong phản ứng thẩm thấu của hai đối tượng? [1,5 điểm]
4\. Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra khi đặt gấu kẹo dẻo vào 100 mL nước thường? Giải thích cho câu trả lời. [1,5 điểm]
5\. Dựa trên kết quả thí nghiệm, em có chấp nhận giả thuyết của mình không? Vì sao có hoặc không? [1,5 điểm]


















