Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMSO Science 2008

Đề thi

111 câu hỏi

Câu hỏi 1

### Giới thiệu thí nghiệm

Cá vàng là một trong những loài cá phổ biến ở Indonesia, được ưa chuộng để nuôi trong bể cá cảnh. Tài liệu nêu rằng các nhà khoa học xác định sự sinh sản của cá vàng chịu ảnh hưởng của quang chu kỳ hoặc sự sục khí vào nước, nhưng chưa biết tác động của cả hai yếu tố. Em được yêu cầu thiết kế thí nghiệm về tác động của quang chu kỳ, sự sục khí hoặc cả hai.

Hình minh họa câu hỏi

### A. MỘT SỐ VẬT LIỆU EM CÓ THỂ CẦN ĐỂ MÔ PHỎNG THÍ NGHIỆM

| Vật liệu | Số lượng |
| --- | --- |
| Giấy màu xanh lam | 1 |
| Giấy màu xanh lục | 1 |
| Giấy màu vàng | 1 |
| Đồng xu | 2 |
| Thẻ hình cá vàng | 100 |

### B. NHIỆM VỤ

1. Thiết kế một thí nghiệm để thể hiện mối quan hệ giữa hai yếu tố môi trường.

- Có thể dùng giấy xanh lam cho ao có hệ thống sục khí, giấy xanh lục cho ao có hệ thống điều chỉnh quang chu kỳ, và giấy vàng cho ao có cả hai hệ thống.
- Có thể dùng hai đồng xu để mô phỏng sự tăng số cá trên giấy. Khi tung hai đồng xu cùng lúc, có ba kiểu kết hợp:
- a. Mặt hình - mặt số: thêm hai cá vào giấy xanh lam.
- b. Mặt số - mặt số: thêm hai cá vào giấy xanh lục.
- c. Mặt hình - mặt hình: thêm hai cá vào giấy vàng.
- Ghi số cá em dùng trên mỗi tờ giấy lúc bắt đầu:
- a. Giấy xanh lam: ___
- b. Giấy xanh lục: ___
- c. Giấy vàng: ___

2. Tung hai đồng xu cùng lúc 30 lần.
3. Có thể đặt thẻ cá vàng lên tờ giấy tương ứng với kết quả tung và ghi kết quả vào bảng trong phiếu trả lời.
4. Sau khi hoàn thành thí nghiệm, cất các thẻ cá từ mỗi tờ giấy vào những túi riêng và ghi nhãn.
5. Vẽ đồ thị từ bảng kết quả. Ghi tổng số cá vàng của quần thể trên trục Y và lần tung trên trục X; chỉ rõ hoặc ghi nhãn đường biểu diễn em dùng.

### Dựa vào thí nghiệm, trả lời các câu hỏi sau

1. Ao nào có số cá lớn nhất sau 30 lần tung?
2. Yếu tố nào thúc đẩy sự sinh sản của cá vàng?
3. Yếu tố nào không kìm hãm sự sinh sản của quần thể cá vàng? Giải thích.
4. Điểm yếu của thí nghiệm này là gì? Giải thích câu trả lời.

### Bảng phiếu trả lời được vẽ lại đầy đủ

Phiếu gốc đặt cột “Số cá”/“Số cá thể” bên cạnh “Tổng số cá trong quần thể”. Sau dòng ban đầu, cột thứ nhất của mỗi màu ghi số cá được thêm ở lần tung đó, không phải tổng lũy kế. Ghi đúng kết quả thực tế của em; những ô trống này không phải dữ liệu quan sát.

| Lần tung | Lam: thêm | Lam: tổng | Lục: thêm | Lục: tổng | Vàng: thêm | Vàng: tổng |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Ban đầu | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 1 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 2 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 3 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 4 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 5 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 6 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 7 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 8 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 9 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 10 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 11 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 12 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 13 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 14 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 15 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 16 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 17 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 18 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 19 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 20 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 21 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 22 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 23 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 24 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 25 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 26 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 27 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 28 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 29 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| 30 | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |

### Giấy vẽ đồ thị, bản vẽ lại song ngữ

Chọn thang đo phù hợp cho trục đứng và ghi nhãn ba đường. Lưới gốc được giữ trong tài liệu nguồn và phần đáp án của nguồn.

Hình minh họa câu hỏi

**Lưu ý thực hành do biên soạn:** Đây là mô phỏng bằng giấy và đồng xu; không thay bằng thí nghiệm trên cá sống. Để đồng xu và thẻ nhỏ xa trẻ nhỏ, giữ bàn làm việc gọn gàng. Bản chuyển đổi này không cung cấp kết quả quan sát đã thực hiện.

Câu hỏi 2

**Lưu ý an toàn và tính chính xác do biên soạn, đặt trước phần giới thiệu gốc:** Chỉ thực hiện dưới sự giám sát của giáo viên, đeo kính chống bắn hóa chất và bảo hộ phù hợp. Không nếm hoặc uống bất kỳ chất lỏng nào dùng trong hoạt động, kể cả nước quả; điện cực và thuốc thử làm chúng nhiễm bẩn. Nước vôi trong là dung dịch canxi hiđroxit, không phải nước chanh, và có thể gây hại mắt/da. Dùng nước vôi trong loãng do giáo viên chuẩn bị, tránh bắn tóe, báo ngay khi đổ tràn. Giữ thiết bị điện khô, chỉ dùng vôn kế và pin điện áp thấp, không dùng điện lưới. Tuân theo hướng dẫn xử lý chất thải và rửa tay. Chỉ độ axit hoặc màu quỳ không đủ xác định thực phẩm an toàn. Việc nguồn đồng nhất “không axit” với “bazơ” chưa đầy đủ vì còn có dung dịch trung tính. Đây là các sửa chữa được ghi rõ; nguyên văn nguồn bên dưới được giữ để đối chiếu.

### I. Giới thiệu (bản dịch nội dung gốc)

Độ axit là một tính chất của chất có thể cảm nhận bằng vị. Thực phẩm có độ axit nhất định để có vị ngon và an toàn khi ăn. Quá nhiều hoặc quá ít axit làm thực phẩm có hại khi ăn. Điều này thường xảy ra với thực phẩm hết hạn. Hãy chú ý đến hạn sử dụng của thực phẩm. **Đoạn này giữ phát biểu của nguồn; không dùng nó làm hướng dẫn nếm hoặc kiểm tra an toàn thực phẩm.**

Một cách rất đơn giản để xác định tính axit của chất là dùng giấy quỳ. Giấy quỳ đơn giản có hai màu: đỏ và xanh. Nếu nhúng quỳ đỏ vào chất axit, màu không đổi; khi nhúng vào chất không axit, nó đổi sang xanh (nguồn cũng gọi chất không axit là chất bazơ). Nếu nhúng quỳ xanh vào chất bazơ, màu không đổi; khi nhúng vào chất axit, nó đổi sang đỏ.

| | Axit | Bazơ (không axit, theo nguồn) |
| --- | --- | --- |
| Quỳ đỏ | Vẫn đỏ | Chuyển xanh |
| Quỳ xanh | Chuyển đỏ | Vẫn xanh |

Chất axit hoặc bazơ cũng có thể được dùng để làm pin hóa học. Bằng cách nhúng hai loại kim loại khác nhau (một cặp điện cực) vào chất đó, ta có thể đo hiệu điện thế do cặp điện cực tạo ra.

### II. Mục tiêu

Các mục tiêu chính của hoạt động khám phá:

[1] Phân loại các chất thành axit hoặc bazơ bằng giấy quỳ.

[2] Xác định hiệu điện thế do các pin làm từ những chất khác nhau và các cặp điện cực khác nhau tạo ra.

### III. Dụng cụ và vật liệu

[1] Bốn loại nước quả: dâu tây, dứa, cam, mãng cầu xiêm.

[2] Nước vôi trong.

[3] Nước xà phòng.

[4] Bốn loại điện cực: sắt, kẽm, đồng và thép không gỉ.

[5] Nước tinh khiết.

[6] Cốc nhựa.

[7] Dây nối.

[8] Giấy quỳ xanh và đỏ.

[9] Vôn kế.

[10] Thìa.

### IV. Tiến hành

#### IV.A. Nhận biết một chất là axit hay bazơ

[1] Cho một thìa nước dâu tây vào cốc nhựa.

[2] Nhúng giấy quỳ trong 1 phút để thử tính axit.

[3] Kết luận chất đó là axit hay bazơ.

[4] Ghi kết quả quan sát vào phiếu trả lời.

[5] Lặp lại các bước [1]–[4] với các nước quả khác, nước vôi trong và nước xà phòng.

[6] Phân loại chất nào là axit, chất nào là bazơ.

#### IV.B. Thay đổi độ axit

Trộn một thìa nước cam với một thìa nước vôi trong, đo bằng thìa.

[1] Quan sát màu của giấy quỳ đỏ khi nhúng vào hỗn hợp.

[2] Nếu giấy quỳ ở [1] không đổi màu, thêm nước vôi trong vào hỗn hợp. Xác định thể tích nước vôi trong, tính bằng số thìa, tại đó quỳ đỏ đột ngột chuyển sang xanh.

[3] Nếu giấy quỳ ở [1] chuyển sang xanh, thêm nước cam vào hỗn hợp. Xác định thể tích nước cam, tính bằng số thìa, tại đó giấy quỳ đỏ không đổi màu.

#### IV.C. Làm pin

[1] Đổ nước dâu tây vào cốc sạch đến khoảng ba phần tư thể tích cốc.

[2] Nhúng một cặp điện cực vào nước dâu tây và đo hiệu điện thế do cặp đó tạo ra.

[3] Lặp lại bước [2] với mọi cách ghép cặp điện cực. Ghi quan sát vào phiếu trả lời và xác định cặp tốt nhất hoặc có hiệu điện thế lớn nhất.

[4] Dùng cặp điện cực tạo hiệu điện thế lớn nhất, thay nước dâu tây bằng các nước quả khác để xác định nước quả tốt nhất.

[5] Với một cặp điện cực nhất định, đo hiệu điện thế khi nhúng trong một loại nước quả ở các thể tích khác nhau. Hiệu điện thế có phụ thuộc thể tích nước quả không?

[6] Khi một thìa nước quả được pha loãng với 5 thìa, 10 thìa, 15 thìa nước, hiệu điện thế do cặp điện cực tạo ra có thay đổi không?

### V. Kết luận

Viết kết luận chung em rút ra từ hoạt động khám phá.


### Phiếu ghi kết quả, bản dựng lại để trống do biên soạn

Các biểu mẫu giữ đủ nhiệm vụ và dòng đo của nguồn. Chỉ điền quan sát thực tế; không có kết quả số được cung cấp ở đây.

**IV.A**

| Chất | Quỳ đỏ sau khi thử | Quỳ xanh sau khi thử | Phân loại |
| --- | --- | --- | --- |
| Nước dâu tây | ___ | ___ | ___ |
| Nước dứa | ___ | ___ | ___ |
| Nước cam | ___ | ___ | ___ |
| Nước mãng cầu xiêm | ___ | ___ | ___ |
| Nước vôi trong | ___ | ___ | ___ |
| Nước xà phòng | ___ | ___ | ___ |

**IV.B:** Màu hỗn hợp ban đầu: ___. Chất lỏng đã thêm: ___. Số thìa thêm: ___. Tổng số thìa mỗi chất lỏng tại thời điểm quan sát đổi màu: ___.

**IV.C[3]** Phiếu chấm có bốn cặp cùng kim loại bên cạnh sáu cặp khác kim loại, dù danh sách chỉ nêu bốn loại điện cực. Nhờ giáo viên cung cấp hai miếng cùng kim loại khi cần; không bịa số đo nếu không có đủ hai miếng.

| Điện cực 1 | Điện cực 2 | Hiệu điện thế đo được và đơn vị |
| --- | --- | --- |
| Sắt | sắt | ___ |
| Sắt | kẽm | ___ |
| Sắt | đồng | ___ |
| Sắt | thép không gỉ | ___ |
| Kẽm | kẽm | ___ |
| Kẽm | đồng | ___ |
| Kẽm | thép không gỉ | ___ |
| Đồng | đồng | ___ |
| Đồng | thép không gỉ | ___ |
| Thép không gỉ | thép không gỉ | ___ |

**IV.C[4]:** Cặp điện cực đã chọn: ___.

| Nước quả | Hiệu điện thế đo được và đơn vị |
| --- | --- |
| Dâu tây | ___ |
| Dứa | ___ |
| Cam | ___ |
| Mãng cầu xiêm | ___ |

**IV.C[5]:** Nước quả: ___. Cặp điện cực: ___.

| Thể tích nước quả (ghi đơn vị) | Hiệu điện thế đo được |
| --- | --- |
| Thể tích 1: ___ | ___ |
| Thể tích 2: ___ | ___ |
| Thể tích 3: ___ | ___ |

**IV.C[6]:** Nước quả: ___. Cặp điện cực: ___. Nêu rõ lượng nước là tổng hay lượng thêm trong quy trình pha nối tiếp.

| Nước thêm vào một thìa nước quả | Hiệu điện thế đo được |
| --- | --- |
| 5 thìa | ___ |
| 10 thìa | ___ |
| 15 thìa | ___ |

Câu hỏi 1

Chọn một phát biểu đúng trong các phát biểu sau.
  1. Cá mập là động vật có vú vì chúng đẻ con.
  2. Cá voi sát thủ, giống các động vật có vú khác, là động vật ăn thực vật.
  3. Thằn lằn, giống các loài bò sát khác, là động vật biến nhiệt.
  4. Gián thuộc lớp Hình nhện vì có bốn đôi chân.
  5. Lừa là động vật có vú ăn thịt.

Câu hỏi 2

Các tảng băng trôi nổi trên nước biển. Phát biểu nào giải thích đúng hiện tượng này?
  1. Khối lượng của tảng băng nhỏ hơn khối lượng nước biển.
  2. Khối lượng của tảng băng lớn hơn khối lượng nước biển.
  3. Khối lượng riêng của băng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước biển.
  4. Khối lượng riêng của băng lớn hơn khối lượng riêng của nước biển.
  5. Tảng băng rất lớn nên không thể chìm.

Câu hỏi 3

Các hình mô tả những giai đoạn phát triển của ếch. Thứ tự nào đúng?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 1, 2, 4, 3
  2. 2, 1, 3, 4
  3. 1, 2, 3, 4
  4. 2, 1, 4, 3
  5. 1, 3, 4, 2

Câu hỏi 4

Trong các phần của Trái Đất dưới đây, phần nào có nhiệt độ cao nhất?
  1. Lõi trong
  2. Vỏ Trái Đất
  3. Khí quyển
  4. Lõi ngoài
  5. Lớp phủ

Câu hỏi 5

Khi cỏ có màu xanh lục dưới ánh sáng ban ngày, cỏ phản xạ màu nào của ánh sáng Mặt Trời?
  1. Mọi màu trừ xanh lục
  2. Xanh lục
  3. Cùng màu với ánh sáng Mặt Trời
  4. Một màu không phụ thuộc vào màu của nguồn sáng
  5. Mọi màu, gồm cả xanh lục

Câu hỏi 6

Quá trình nào sau đây không có lực ma sát?
  1. Người trượt tuyết trượt xuống dốc
  2. Tàu vũ trụ tiến đến Trái Đất
  3. Một người bơi
  4. Một người leo núi
  5. Tàu vũ trụ tiến đến Mặt Trăng

Câu hỏi 7

Cá nhỏ vào miệng cá lớn để ăn kí sinh trùng. Mối quan hệ nào dưới đây tương tự?

Hình minh họa câu hỏi

Nhãn trong hình: Small fish = cá nhỏ.
  1. Chuột ăn phô mai trên bàn.
  2. Chim ăn côn trùng trên da bò.
  3. Phong lan mọc trên cây cọ.
  4. Muỗi hút máu người.
  5. Phong lan thụ tinh cho cây dâm bụt.

Câu hỏi 8

Lưới thức ăn sau được dùng cho Câu 8 và Câu 9. Cú thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ nào?

Hình minh họa câu hỏi

Dịch nhãn: Owl = cú; Grasshopper = châu chấu; Plants, Algae, Cyanobacteria = thực vật, tảo, vi khuẩn lam; Waste and dead organisms = chất thải và sinh vật chết; Detritivores (Bacteria, Fungi, certain animals) = nhóm xử lí mùn bã/phân giải (vi khuẩn, nấm, một số động vật).
  1. Chỉ là sinh vật tiêu thụ bậc 1
  2. Chỉ là sinh vật tiêu thụ bậc 2
  3. Chỉ là sinh vật tiêu thụ bậc 3
  4. Có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 và bậc 3
  5. Có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 và bậc 3

Câu hỏi 9

Lưới thức ăn sau được dùng cho Câu 8 và Câu 9. Châu chấu thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ nào?

Hình minh họa câu hỏi

Dịch nhãn: Owl = cú; Grasshopper = châu chấu; Plants, Algae, Cyanobacteria = thực vật, tảo, vi khuẩn lam; Waste and dead organisms = chất thải và sinh vật chết; Detritivores (Bacteria, Fungi, certain animals) = nhóm xử lí mùn bã/phân giải (vi khuẩn, nấm, một số động vật).
  1. Chỉ là sinh vật tiêu thụ bậc 1
  2. Chỉ là sinh vật tiêu thụ bậc 2
  3. Chỉ là sinh vật tiêu thụ bậc 3
  4. Có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 và bậc 3
  5. Có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 và bậc 3

Câu hỏi 10

Động vật dưới đây đang bị đe dọa (hiếm). Đồ thị nào mô tả đúng sự thay đổi số lượng quần thể theo thời gian?

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Trục ngang: thời gian; trục đứng: số lượng quần thể. Các lựa chọn A–E có trong hình.

Câu hỏi 11

Những nhóm động vật nào dưới đây không thể di chuyển hoặc di chuyển rất chậm khi nhiệt độ thấp hơn nhiều so với nhiệt độ phòng? Có thể chọn nhiều phương án.

A. Mèo và chó

B. Rùa và rắn

C. Thằn lằn và ếch

D. Rắn và ruồi

E. Chó và ếch

Câu hỏi 12

Những vật liệu hoặc vật in đậm nào (được gạch chân trong nguồn) mất nhiệt năng trong các tình huống sau? Chọn tất cả phương án đúng.
  1. **Bàn là điện** đang bật
  2. **Cốc uống nước** chứa nước nóng
  3. **Bàn tay** chạm vào nước đá
  4. **Cốc uống nước** chứa nước lạnh
  5. **Nước đá** đang tan

Câu hỏi 13

Vùng nhiệt đới nổi tiếng có đa dạng sinh học cao. Những phát biểu nào dưới đây không đúng? Có thể chọn nhiều phương án.

A. Có nhiều loài thực vật và động vật, và mỗi loài đều có số lượng cá thể lớn.

B. Mỗi loài thực vật và động vật đều có số lượng cá thể lớn, nhưng số loài ít.

C. Có nhiều biến dị trong mỗi loài thực vật và động vật.

D. Vùng này có nhiều kiểu hệ sinh thái.

E. Có nhiều loài thực vật và động vật, nhưng mỗi loài đều có số lượng cá thể ít.

Câu hỏi 14

Ghép mỗi chữ cái ở cột I với số chỉ quá trình ở cột II.

Hình minh họa câu hỏi

| Cột I: chữ cái | Cột II: quá trình |
|---|---|
| A: … | 1. Ngưng tụ |
| B: … | 2. Bay hơi |
| C: … | 3. Dòng chảy mặt |
| D: … | 4. Giáng thủy |
| E: … | 5. Bốc thoát hơi nước |
| | 6. Thoát hơi nước ở cây |

Câu hỏi 15

Ghép hiện tượng ở cột trái với quá trình ở cột phải.

| Trái: hiện tượng | Phải: quá trình |
|---|---|
| 1. Bầu trời xanh | a. Giao thoa |
| 2. Cầu vồng | b. Phản xạ |
| 3. Màu sắc trên bong bóng xà phòng | c. Tán xạ |
| 4. Ánh sáng truyền trong sợi quang | d. Khúc xạ |

Câu hỏi 16

Điền vào chỗ trống ở cột trái bằng số của đáp án phù hợp ở cột phải.

| Trái | Phải |
|---|---|
| a. Ví dụ ứng dụng trọng lực trong y học: … | 1. Khuếch tán |
| b. Ví dụ ứng dụng chuyển động tròn trong y học: … | 2. Vận chuyển qua màng sống |
| c. Nguyên nhân chính làm máu tuần hoàn trong cơ thể: … | 3. Truyền dịch tĩnh mạch hoặc truyền máu |
| | 4. Áp suất |
| | 5. Máy li tâm |

Câu hỏi 17

Giải thích đồng hồ cát đo thời gian như thế nào.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 18

Ba nam châm vòng được đặt trên một thanh gỗ như hình. Xác định các cực từ tại X, Y và Z.

Hình minh họa câu hỏi

Dịch nhãn: wooden rod = thanh gỗ; ring magnet = nam châm vòng.