Câu hỏi 1
Tổng thời gian: 120 phút cho cả hai phần. Họ tên: __________ Mã số: __________.
Hướng dẫn: Chỉ mở đề khi được phép. Ghi họ tên và mã số vào chỗ quy định. Chỉ ghi đáp án trên phiếu trả lời được phát, bằng bút mực xanh/đen hoặc bút chì. Hình chỉ có tính minh họa, không theo tỉ lệ. Sau cuộc thi, giám thị thu toàn bộ giấy tờ thi.
PHẦN 1: CHIẾU SÁNG TRONG THẾ KỶ 21
Giải Nobel Vật lý 2014 được trao chung cho ba nhà khoa học phát minh ra điốt phát quang (LED) hiệu suất cao có màu X vào đầu thập niên 1990. Phát minh này làm thay đổi công nghệ chiếu sáng, tạo nguồn sáng trắng mạnh và tiết kiệm năng lượng. Bóng đèn sợi đốt chiếu sáng thế kỷ 20; đèn LED sẽ chiếu sáng thế kỷ 21. Trong thí nghiệm này, em phải tìm màu X.
LÝ THUYẾT
LED là nguồn sáng bán dẫn có hai chân: anôt (A) và catôt (K). Nó cho dòng điện thuận đi từ anôt đến catôt và ngăn dòng ngược. Khi đặt điện áp thuận thích hợp, LED phát ánh sáng đơn sắc. Điện áp nhỏ nhất để LED bắt đầu sáng gọi là điện áp ngưỡng. Nguồn nêu rằng bước sóng tỉ lệ nghịch với điện áp ngưỡng.

Bảng 1: Bước sóng của một số màu (giữ nguyên nhãn nguồn).
| Màu | Bước sóng (nm) |
| --- | --- |
| Tím | 400–435 |
| Lam | 435–480 |
| Lam lục nhạt (Patina) | 480–490 |
| Lam lục | 490–500 |
| Lục | 500–560 |
| Vàng lục | 560–580 |
| Vàng | 580–595 |
| Cam | 595–610 |
| Đỏ | 610–750 |

Chú ý: $1\,\mathrm{nm}=10^{-3}\,\mu\mathrm{m}=10^{-9}\,\mathrm{m}$.
LED trắng kết hợp LED màu X với lớp phủ chất phát quang màu vàng trong cùng một vỏ. Một phần ánh sáng X xuyên qua lớp phủ; phần còn lại được chuyển thành ánh sáng vàng. Ánh sáng X và vàng kết hợp thành trắng, nên điện áp ngưỡng của LED trắng bằng điện áp ngưỡng LED màu X.
Mục tiêu: Giả sử $V_{\mathrm{nguong}}=k/\lambda$, với cùng hằng số $k$ cho mọi loại LED. Xác định màu X và bước sóng của nó.
Dụng cụ: Đồng hồ vạn năng số; cặp dây đo đỏ/đen; hộp thí nghiệm LED; ống PVC che ánh sáng môi trường khi cần.
Chú ý: Không nhìn ánh sáng LED quá lâu để tránh mỏi mắt.
Tiến hành:
1\. Đặt tất cả công tắc của hộp ở OFF. Nhẹ nhàng xoay biến trở P1 ngược chiều kim đồng hồ đến hết.
2\. Xoay núm chọn đồng hồ theo chiều kim đồng hồ đến V. Màn hình phải hiện DC, AUTO và V như Hình 2.
3\. Nối dây đo với cực hộp: đỏ vào +, đen vào −.
4\. Bật S1 sang ON.
5\. Bật công tắc A sang ON.
6\. Nhẹ nhàng xoay P1 theo chiều kim đồng hồ đến khi LED A sáng; ghi màu vào Bảng 2.
7\. Xoay chậm P1 theo hoặc ngược chiều kim đồng hồ để tìm vị trí LED vừa bắt đầu sáng. Ghi số chỉ vào Bảng 2. Lặp ba lần. Dùng ống PVC che ánh sáng môi trường nếu cần.
8\. Tắt A về OFF, nhẹ nhàng xoay P1 ngược chiều kim đồng hồ đến hết.
9\. Lặp bước 5–8 cho LED B, C, D và E.
Khi xong, tắt mọi công tắc, nhẹ nhàng xoay P1 ngược chiều kim đồng hồ đến hết và tắt đồng hồ.

I. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
(1) Bảng 2: Số liệu đo. Ghi màu và ba số đo điện áp ngưỡng cho mỗi LED. [10 điểm]
| LED | Màu | V ngưỡng lần 1 (V) | Lần 2 (V) | Lần 3 (V) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| A | ____ | ____ | ____ | ____ |
| B | ____ | ____ | ____ | ____ |
| C | ____ | ____ | ____ | ____ |
| D | ____ | ____ | ____ | ____ |
| E | ____ | ____ | ____ | ____ |
II. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
(2) Đổi bước sóng từ nm sang μm; tính $1/\lambda$ và trung bình điện áp ngưỡng đã đo, làm tròn cả hai đại lượng tính được đến một chữ số thập phân. Điền Bảng 3. Em nghĩ gì về bước sóng ánh sáng LED D? [6 điểm]
| LED | λ (nm) | λ (μm) | 1/λ (μm⁻¹) | Ngưỡng trung bình (V) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| A | 630 | ____ | ____ | ____ |
| B | 590 | ____ | ____ | ____ |
| C | 540 | ____ | ____ | ____ |
| D | x | x | x | ____ |
| E | 410 | ____ | ____ | ____ |
Trả lời về D: ____________________________________
(3) Vẽ điện áp ngưỡng trung bình theo trục đứng và $1/\lambda$ theo trục ngang. Vẽ đường thẳng phù hợp nhất. [4 điểm]

(4) Giải thích cách tìm X. Bước sóng tương đương LED D: ______ đơn vị: ______. LED màu X là ______. [4 điểm]
CÂU HỎI
(1) Nếu điều chỉnh P1 để đồng hồ chỉ 2 V, LED nào sẽ sáng khi lần lượt bật từng LED sang ON, mỗi lần chỉ một LED? [1 điểm]
(2) Hai LED có điện áp ngưỡng 1,55 V và 1,2 V. Chúng có màu gì? Giải thích. [2 điểm]
(3) LED hồng kết hợp LED có màu với lớp phủ chất phát quang. Điện áp ngưỡng đo được là 2,41 V. Cần kết hợp: (a) LED màu ______ (b) chất phát quang màu ______? [2 điểm]
(4) Nếu dùng LED tử ngoại kích thích chất phát quang vàng, em nhìn thấy ánh sáng màu gì? [1 điểm]
Chỗ trả lời: __________________________________________________
Chú thích hình: A: anôt; K: catôt; R: điện trở; dòng thuận làm sáng LED, dòng ngược không làm sáng.
Chú thích hình: Bảng màu nguồn; bản dịch và số liệu được chép đầy đủ ở trên.
Chú thích hình: Đồng hồ vạn năng; mũi tên chỉ núm chọn chế độ đo.
Chú thích hình: Lưới trống để vẽ đồ thị từ số đo thật.
Hướng dẫn: Chỉ mở đề khi được phép. Ghi họ tên và mã số vào chỗ quy định. Chỉ ghi đáp án trên phiếu trả lời được phát, bằng bút mực xanh/đen hoặc bút chì. Hình chỉ có tính minh họa, không theo tỉ lệ. Sau cuộc thi, giám thị thu toàn bộ giấy tờ thi.
PHẦN 1: CHIẾU SÁNG TRONG THẾ KỶ 21
Giải Nobel Vật lý 2014 được trao chung cho ba nhà khoa học phát minh ra điốt phát quang (LED) hiệu suất cao có màu X vào đầu thập niên 1990. Phát minh này làm thay đổi công nghệ chiếu sáng, tạo nguồn sáng trắng mạnh và tiết kiệm năng lượng. Bóng đèn sợi đốt chiếu sáng thế kỷ 20; đèn LED sẽ chiếu sáng thế kỷ 21. Trong thí nghiệm này, em phải tìm màu X.
LÝ THUYẾT
LED là nguồn sáng bán dẫn có hai chân: anôt (A) và catôt (K). Nó cho dòng điện thuận đi từ anôt đến catôt và ngăn dòng ngược. Khi đặt điện áp thuận thích hợp, LED phát ánh sáng đơn sắc. Điện áp nhỏ nhất để LED bắt đầu sáng gọi là điện áp ngưỡng. Nguồn nêu rằng bước sóng tỉ lệ nghịch với điện áp ngưỡng.

Bảng 1: Bước sóng của một số màu (giữ nguyên nhãn nguồn).
| Màu | Bước sóng (nm) |
| --- | --- |
| Tím | 400–435 |
| Lam | 435–480 |
| Lam lục nhạt (Patina) | 480–490 |
| Lam lục | 490–500 |
| Lục | 500–560 |
| Vàng lục | 560–580 |
| Vàng | 580–595 |
| Cam | 595–610 |
| Đỏ | 610–750 |

Chú ý: $1\,\mathrm{nm}=10^{-3}\,\mu\mathrm{m}=10^{-9}\,\mathrm{m}$.
LED trắng kết hợp LED màu X với lớp phủ chất phát quang màu vàng trong cùng một vỏ. Một phần ánh sáng X xuyên qua lớp phủ; phần còn lại được chuyển thành ánh sáng vàng. Ánh sáng X và vàng kết hợp thành trắng, nên điện áp ngưỡng của LED trắng bằng điện áp ngưỡng LED màu X.
Mục tiêu: Giả sử $V_{\mathrm{nguong}}=k/\lambda$, với cùng hằng số $k$ cho mọi loại LED. Xác định màu X và bước sóng của nó.
Dụng cụ: Đồng hồ vạn năng số; cặp dây đo đỏ/đen; hộp thí nghiệm LED; ống PVC che ánh sáng môi trường khi cần.
Chú ý: Không nhìn ánh sáng LED quá lâu để tránh mỏi mắt.
Tiến hành:
1\. Đặt tất cả công tắc của hộp ở OFF. Nhẹ nhàng xoay biến trở P1 ngược chiều kim đồng hồ đến hết.
2\. Xoay núm chọn đồng hồ theo chiều kim đồng hồ đến V. Màn hình phải hiện DC, AUTO và V như Hình 2.
3\. Nối dây đo với cực hộp: đỏ vào +, đen vào −.
4\. Bật S1 sang ON.
5\. Bật công tắc A sang ON.
6\. Nhẹ nhàng xoay P1 theo chiều kim đồng hồ đến khi LED A sáng; ghi màu vào Bảng 2.
7\. Xoay chậm P1 theo hoặc ngược chiều kim đồng hồ để tìm vị trí LED vừa bắt đầu sáng. Ghi số chỉ vào Bảng 2. Lặp ba lần. Dùng ống PVC che ánh sáng môi trường nếu cần.
8\. Tắt A về OFF, nhẹ nhàng xoay P1 ngược chiều kim đồng hồ đến hết.
9\. Lặp bước 5–8 cho LED B, C, D và E.
Khi xong, tắt mọi công tắc, nhẹ nhàng xoay P1 ngược chiều kim đồng hồ đến hết và tắt đồng hồ.

I. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
(1) Bảng 2: Số liệu đo. Ghi màu và ba số đo điện áp ngưỡng cho mỗi LED. [10 điểm]
| LED | Màu | V ngưỡng lần 1 (V) | Lần 2 (V) | Lần 3 (V) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| A | ____ | ____ | ____ | ____ |
| B | ____ | ____ | ____ | ____ |
| C | ____ | ____ | ____ | ____ |
| D | ____ | ____ | ____ | ____ |
| E | ____ | ____ | ____ | ____ |
II. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
(2) Đổi bước sóng từ nm sang μm; tính $1/\lambda$ và trung bình điện áp ngưỡng đã đo, làm tròn cả hai đại lượng tính được đến một chữ số thập phân. Điền Bảng 3. Em nghĩ gì về bước sóng ánh sáng LED D? [6 điểm]
| LED | λ (nm) | λ (μm) | 1/λ (μm⁻¹) | Ngưỡng trung bình (V) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| A | 630 | ____ | ____ | ____ |
| B | 590 | ____ | ____ | ____ |
| C | 540 | ____ | ____ | ____ |
| D | x | x | x | ____ |
| E | 410 | ____ | ____ | ____ |
Trả lời về D: ____________________________________
(3) Vẽ điện áp ngưỡng trung bình theo trục đứng và $1/\lambda$ theo trục ngang. Vẽ đường thẳng phù hợp nhất. [4 điểm]

(4) Giải thích cách tìm X. Bước sóng tương đương LED D: ______ đơn vị: ______. LED màu X là ______. [4 điểm]
CÂU HỎI
(1) Nếu điều chỉnh P1 để đồng hồ chỉ 2 V, LED nào sẽ sáng khi lần lượt bật từng LED sang ON, mỗi lần chỉ một LED? [1 điểm]
(2) Hai LED có điện áp ngưỡng 1,55 V và 1,2 V. Chúng có màu gì? Giải thích. [2 điểm]
(3) LED hồng kết hợp LED có màu với lớp phủ chất phát quang. Điện áp ngưỡng đo được là 2,41 V. Cần kết hợp: (a) LED màu ______ (b) chất phát quang màu ______? [2 điểm]
(4) Nếu dùng LED tử ngoại kích thích chất phát quang vàng, em nhìn thấy ánh sáng màu gì? [1 điểm]
Chỗ trả lời: __________________________________________________
Chú thích hình: A: anôt; K: catôt; R: điện trở; dòng thuận làm sáng LED, dòng ngược không làm sáng.
Chú thích hình: Bảng màu nguồn; bản dịch và số liệu được chép đầy đủ ở trên.
Chú thích hình: Đồng hồ vạn năng; mũi tên chỉ núm chọn chế độ đo.
Chú thích hình: Lưới trống để vẽ đồ thị từ số đo thật.










