Thường được gọi là cây xác thối, Rafflesia nở thành hoa đơn lớn nhất thế giới. Khi nở, hoa có các mảng đỏ với chấm hoặc sọc trắng và mùi giống thịt thối. Dù có vẻ ngoài sặc sỡ, Rafflesia không thể tự tạo thức ăn nhờ ánh sáng Mặt Trời. Thay vào đó, cây bám vào một chi dây leo nhất định tên là Tetrastigma, nảy mầm đáp ứng các chất kích thích từ cây chủ. Hình dưới đây thể hiện một số giai đoạn trong vòng đời của Rafflesia.
Nguồn: Tolod, J.R., Galindon, J.M.M, Atienza, R.R., Duya, M.V., Fernando, E.S. và Ong, P.S. (2020). Flower and fruit development and life history of Rafflesia consueloae (Rafflesiaceae). Philippine Journal of Science 150(1), tr. 321–332. DOI: 10.56899/150.S1.23
a. Nêu hai (2) đặc điểm thích nghi giúp Rafflesia sống trong tự nhiên. [2 điểm]
| Đặc điểm thích nghi | Trả lời |
| --- | --- |
| thu nhận chất dinh dưỡng | |
| sinh sản | |
b. Cuối vòng đời, Rafflesia phân rã thành quả thịt chứa hạt. Nêu phương thức phát tán quả và giải thích cấu tạo này giúp phát tán như thế nào. [1,5 điểm]
c. Rafflesia và Nepenthes đều thu hút côn trùng. Chúng có cùng mục đích thu hút côn trùng không? Giải thích điểm giống hoặc khác nhau. [1,5 điểm]
Chú thích hình gốc: 1: Nụ xuất hiện từ dây Tetrastigma. 2: Dây bắt đầu nứt tại nơi lá bắc trắng nhô ra (nguồn viết “Tetrasigma”). 3: Lá bắc đỏ và tách khỏi giữa, để lộ hoa. 4: Cuối cùng phân rã thành quả thịt, thấy vỏ quả trong và hạt.
Tối thứ Bảy ngày 29 tháng 10, có tới 100.000 người, phần lớn ở tuổi thiếu niên và độ tuổi 20, đổ vào các con phố hẹp và dốc ở Itaewon để tham gia một trong những lễ hội lớn đầu tiên kể từ khi các hạn chế Covid được dỡ bỏ. Ngay sau 10 giờ tối, hỗn loạn xảy ra trên một phố nhánh hẹp, dốc gần ga Itaewon, nối đường chính với nhiều quán bar và câu lạc bộ. Nhân chứng thấy đám đông dồn theo nhiều hướng, nhiều người trượt chân trên dốc, gây hiệu ứng domino. Người ngã làm người khác ngã, chồng lên nhau và mắc kẹt. Những người khác cố trèo lên các mặt bên tòa nhà để thoát.
Trích bài Crowd crushes: how disasters like Itaewon happen, how can they be prevented, and the ‘stampede’ myth. Nguồn: https://www.theguardian.com/world/2022/nov/01/how-do-crowd-crushes-happen-stampede-myth-what-happened-in-the-seoul-itaewon-halloween-crush
a. Sơ đồ dưới đây chỉ hướng dòng máu tại một số bộ phận cơ thể. Khoanh tròn bộ phận hoặc các bộ phận bị ảnh hưởng ngay bởi chèn ép trong đám đông. [2 điểm]
b. Có ý kiến cho rằng một số người bị ngừng tim trong vụ chèn ép. Vì vậy người cứu hộ và người có mặt đã thực hiện hồi sức tim phổi (CPR). Giả sử liên tục lấy cùng một lượng máu ở A, B, C và D trong toàn bộ quá trình CPR, hãy vẽ đồ thị so sánh mức ôxi trong máu lấy từ từng vị trí khi bình thường, trước CPR và sau CPR thành công. [3 điểm]
c. Khi ôxi cạn kiệt, não chỉ thị một số cơ quan ngừng hoạt động. Điều này minh họa cơ thể không thể duy trì _________________. [1 điểm]
Chú thích hình gốc: heart: tim; lungs: phổi; brain: não.
Chú thích hình gốc: Normal: bình thường; Before CPR: trước CPR; After a successful CPR: sau CPR thành công; Oxygen level: mức ôxi.
Thủy ngân trong cá và các sinh vật biển khác gây lo ngại lớn cho sức khỏe người ăn, đặc biệt phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ có nguy cơ tổn thương hệ thần kinh trung ương. Hình 4 cho thấy khi vào hồ hoặc sông, thủy ngân từ mỏ, núi lửa và nhà máy được vi khuẩn cùng các phản ứng hóa học khác chuyển thành metyl thủy ngân rất độc. Cá hấp thụ metyl thủy ngân qua thức ăn và nước đi qua mang. Thủy ngân liên kết chặt với protein trong mọi mô cá, gồm cả cơ.
Khi động vật ăn thức ăn có dư lượng metyl thủy ngân, chất này tích lại trong mô qua quá trình tích lũy sinh học. Động vật càng ở bậc cao trong chuỗi thức ăn thì nồng độ metyl thủy ngân trong cơ thể càng lớn, do quá trình khuếch đại sinh học. Đáng tiếc, không có cách nấu hoặc làm sạch cá nào giảm lượng thủy ngân trong bữa ăn.
Hình 4
a. Thực vật/động vật thuộc nhóm bậc dinh dưỡng nào dễ gặp vấn đề do metyl thủy ngân nhất? Mô tả và giải thích, dẫn ví dụ trong hình. [1,5 điểm]
b. Chuỗi thức ăn của chim ó cá khác chuỗi thức ăn của cú ở những điểm nào? Khác biệt thức ăn có thể làm lượng metyl thủy ngân mà chúng tiếp xúc khác nhau như thế nào? [2 điểm]
c. Xét mọi yếu tố, hãy xếp đại bàng, ó cá, hải cẩu và cú theo khả năng tích lũy sinh học. [1,5 điểm]
Chú thích hình gốc: eagle: đại bàng; sea gull: mòng biển; osprey: ó cá; owl: cú; seal: hải cẩu; tuna: cá ngừ; mackerel: cá thu; lobster: tôm hùm; sea grass: cỏ biển; zooplanktons: động vật phù du; sunflower: hướng dương; mouse: chuột; Mines: mỏ; Factories: nhà máy; Volcanoes: núi lửa; Mercury: thủy ngân; Methylmercury: metyl thủy ngân.
Một thí nghiệm được tiến hành với ống Visking như Hình 3.1. Ống Visking là màng thấm chọn lọc chỉ cho phân tử nhỏ đi qua.
Một phân tử tinh bột gồm nhiều phân tử glucozơ nhỏ liên kết hóa học với nhau.
Hình 3.1
Sau 3 giờ, dùng ống nhỏ giọt lấy 1 mL chất lỏng trong ống nghiệm để thử với iốt, nhằm kiểm tra có hay không có tinh bột. Sau đó lấy 1 mL chất lỏng khác trong ống nghiệm để thử Benedict, nhằm kiểm tra có hay không có glucozơ.
a. Giải thích kết quả hai phép thử với chất lỏng trong ống nghiệm. [3 điểm]
b. Đề xuất một cách rút ngắn thời gian thu được kết quả thể hiện trong Hình 3.1. [1 điểm]
Chú thích hình gốc: A solution of starch and glucose: dung dịch tinh bột và glucozơ; distilled water: nước cất; A Visking tubing with both ends tightly knotted together: ống Visking buộc kín hai đầu; A test-tube: ống nghiệm.
Vật A có khối lượng 11,11 gam và vật B có khối lượng 133,11 gam. Hai vật được đặt vào hai cốc riêng biệt chứa đầy nước. Lượng nước tràn ra lần lượt là 11,123 cm³ và 130,09 cm³. Nếu thả A và B vào nước:
a. Vật nào chìm? [1,5 điểm]
b. Nêu lí do cho câu trả lời phần (a). [2 điểm]
c. Nếu nén vật A để thể tích giảm còn một nửa thì câu trả lời phần (a) thay đổi như thế nào? [1,5 điểm]
Dây an toàn cần có khả năng giãn để giảm lực cần thiết làm người lái dừng lại, nhờ đó giảm chấn thương. Một số ô tô có túi khí phồng nhanh khi va chạm rồi nhanh chóng xẹp như hình dưới.
a. Giải thích hai đặc điểm này giúp giảm lực tác dụng để làm người lái dừng lại như thế nào. [2 điểm]
b. Tổng khối lượng ô tô và người lái là 750 kg. Xe và người đang có tốc độ 10,0 m/s rồi được làm dừng lại. Tính tổng năng lượng tiêu tán khi va chạm và dừng hẳn. [2 điểm]
c. Nếu ô tô chuyển động với tốc độ nhỏ hơn thì năng lượng tiêu tán khi va chạm thay đổi như thế nào? [1 điểm]
Trong điều kiện bình thường ở Thái Bình Dương, gió mạnh thổi từ đông sang tây dọc xích đạo. Gió đẩy nước mặt dồn về phía tây Thái Bình Dương. Vì vậy nước sâu, lạnh hơn ở rìa đông trồi lên thay thế nước mặt ấm bị đẩy sang tây.
Khi xảy ra El Niño, gió thổi về phía tây yếu đi. Nước ấm không bị đẩy sang tây nhiều như trước, còn nước lạnh phía đông không được đưa lên mặt. Điều này làm nước mặt phía đông ấm hơn, khiến các cơn dông thường xuất hiện gần xích đạo phía tây Thái Bình Dương dịch về phía đông.
a. Vẽ mặt cắt thể hiện đúng nhất điều kiện gió và nhiệt độ Thái Bình Dương thay đổi khi El Niño xảy ra. [1 điểm]
b. So với những năm không có El Niño, phía tây và phía đông Thái Bình Dương gần xích đạo có điều kiện khí hậu nào trong năm El Niño? [3 điểm]
| | Lạnh hơn hay ấm hơn | Khô hơn hay ẩm hơn |
| --- | --- | --- |
| Australia | | |
| Bolivian (giữ nguyên tên in trong nguồn) | | |
c. Theo ước tính gần đây, 8 trong 10 nông dân bị giảm 40% lợi nhuận trong các năm El Niño. Nông dân và cơ quan nhà nước có thể làm gì để giảm tác động của El Niño? [1 điểm]
Chú thích hình gốc: Normal Pacific Ocean Conditions (non-El Niño years): điều kiện Thái Bình Dương bình thường (năm không có El Niño); Key: chú giải; West/East: tây/đông; Winds: gió; Upwelling cold water: nước lạnh trồi lên; Pacific Ocean surface: mặt Thái Bình Dương; Warm/Cold water: nước ấm/lạnh; Indonesia: Indonesia; South America: Nam Mỹ; Not drawn to scale: không theo tỉ lệ.
Một thí nghiệm được tiến hành để quan sát quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất không khí.
Hình dưới là các bộ dụng cụ, trong đó bình được phủ khăn có nhiệt độ khác nhau.
Hai phút sau khi đặt khăn lên bình, quan sát thấy:
- Bộ 1: Không có thay đổi
- Bộ 2: Có bọt khí quanh ống
- Bộ 3: Nước dâng trong ống
a. Giải thích quan sát ở từng bộ dụng cụ. [3 điểm]
b. Từ thí nghiệm, nêu quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất không khí. Giải thích. [2 điểm]
Chú thích hình gốc: Room temperature: nhiệt độ phòng; Water: nước; Tube: ống; Set-up 1/2/3: bộ dụng cụ 1/2/3.