Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMSO Science 2017

Đề thi

54 câu hỏi

Câu hỏi 1

THỰC NGHIỆM: Sự co giật của cơ ếch

GIỚI THIỆU
Trong thập niên 1780, nhà sinh học Luigi Galvani quan sát một hiện tượng thú vị khi thí nghiệm trên ếch. Trong lúc cắt chân ếch, dao mổ bằng thép chạm vào móc đồng thau giữ chân ếch. Chân con ếch đã chết co giật!

Galvani thực hiện thêm thí nghiệm và tin rằng một sinh lực trong cơ ếch là nguồn gốc của “điện động vật”. Đồng nghiệp Alessandro Volta lặp lại được thí nghiệm nhưng hoài nghi giả thuyết này.

Những điều kiện nào trong cơ ếch đã chết gây ra quan sát trong phát hiện tình cờ của Galvani? Có phải do hai kim loại khác nhau? Do các chất có trong cơ? Hay do những chất chỉ có ở động vật?

Em sẽ thực hiện phiên bản đơn giản của thí nghiệm Galvani, dùng dụng cụ G thay cho cơ ếch.

MỤC ĐÍCH
Tìm hiểu các điều kiện cần để cơ ếch đã chết co giật. Em dùng dụng cụ G thay cho chân ếch.

DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU
A. Mạch điện gồm pin 9 V, hai thanh đồng E1 và E2, công tắc và dụng cụ G. Các bộ phận được vẽ và ghi nhãn ở Hình 2.
B. Ba chất lỏng S1, S2, S3 trong các bình riêng.
C. Miếng chanh trong bình ghi S4.
D. Khăn giấy.

CÁCH TIẾN HÀNH
1. Lắp mạch như Hình 3, bảo đảm công tắc trên hộp pin ở vị trí OFF (tắt). CHÚ Ý: Mở nắp bình S1 cẩn thận để không làm đổ chất lỏng.
2. Xoay dụng cụ G sao cho kim la bàn màu trắng chỉ số 50 như Hình 4.
3. Chuyển công tắc trên hộp pin sang ON (bật).
4. Khi kim dừng chuyển động, quan sát và ghi số chỉ của G vào Bảng 1.
5. Quan sát và ghi vào Bảng 2 những gì xảy ra trong bình và trên các thanh đồng.
6. Lau khô các thanh đồng bằng khăn giấy được cấp.
7. Lặp lại các bước 1–4 với S2 rồi lau khô các thanh đồng.
8. Lặp lại các bước 1–4 với S3 rồi lau khô các thanh đồng.
9. Lắp mạch với miếng chanh như Hình 5, bảo đảm công tắc trên hộp pin ở vị trí OFF.
10. Lặp lại các bước 2–4 với miếng chanh.

PHẦN 1: KẾT QUẢ
Dựa vào quan sát, ghi các số chỉ cần thiết của G vào Bảng 1.

| Vật liệu | S1: Dung dịch muối | S2: Dung dịch đường | S3: Nước chanh | S4: Miếng chanh |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số chỉ G khi công tắc ON / đơn vị | ____ | ____ | ____ | ____ |

[4 điểm]

Bảng 2

| Quan sát dung dịch S1 | Quan sát các thanh đồng |
| --- | --- |
| ____ | ____ |

[2 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Direction of muscle twitch: hướng cơ co giật. Figure 1: một cách bố trí nghiên cứu “điện động vật”.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Switch: công tắc; Copper rod: thanh đồng; Figure 2: Hình 2.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Copper rod: thanh đồng; S1: dung dịch S1; Figure 3: Hình 3.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Figure 4: Hình 4; ban đầu chỉnh kim trắng chỉ 50.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Lemon wedge: miếng chanh; Copper rod: thanh đồng; Switch: công tắc; Figure 5: Hình 5.

Câu hỏi 2

PHẦN 2: KẾT LUẬN
Mục đích thí nghiệm là tìm hiểu các điều kiện cần để cơ ếch đã chết co giật. Em đã dùng dụng cụ G thay cho chân ếch.
Dựa vào quan sát, những điều kiện nào cần để cơ ếch đã chết co giật? [2 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Copper rod: thanh đồng; mạch có pin, công tắc, G và dung dịch S1.

Câu hỏi 3

PHẦN 3: CÁC CÂU HỎI
1. Học sinh A thay dung dịch S1 trong Hình 3 bằng một kẹp giấy. Bạn thấy kim trắng lệch nhiều hơn so với khi dùng S1. Dựa vào quan sát này, nhận xét tính chất của kẹp giấy. [1 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

Sơ đồ khái niệm do biên soạn; màu sắc và vị trí chỉ có tính minh họa, không phải kết quả quan sát.

Câu hỏi 4

PHẦN 3, CÂU 2
Tại sao cần lau khô thanh đồng ở bước 5? [1 điểm]

Lưu ý biên soạn: câu hỏi nguồn ghi bước 5; hướng dẫn lau khô thực tế nằm ở bước 6.

Hình minh họa câu hỏi

Sơ đồ khái niệm do biên soạn; màu sắc và vị trí chỉ có tính minh họa, không phải kết quả quan sát.

Câu hỏi 5

PHẦN 3, CÂU 3
S3 được lấy từ cùng quả chanh đã cắt ra miếng chanh. Hãy nêu một lý do cho sự khác nhau giữa quan sát của em với nước chanh và miếng chanh. [1 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Lemon wedge: miếng chanh; Copper rod: thanh đồng; Switch: công tắc.

Câu hỏi 6

PHẦN 3, CÂU 4
Nếu được cấp nước cất và dung dịch muối bão hòa hoàn toàn (chứa 360 g muối trên mỗi lít nước), cùng các vật liệu trong thí nghiệm trên, em sẽ xác định lượng muối trong S1 như thế nào? Liệt kê mọi bước em sẽ thực hiện. [4 điểm]

Câu hỏi 7

PHẦN 3, CÂU 5
Học sinh B thực hiện các bước thí nghiệm giống trên và thu được số chỉ cho ba dung dịch muối như sau:

| Nồng độ dung dịch muối (g/l) | Số chỉ G: lần 1 (đơn vị) | Lần 2 | Lần 3 |
| --- | --- | --- | --- |
| 40 | 16 | 18 | 16 |
| 180 | 79 | 82 | 80 |
| 250 | 111 | 112 | 113 |

Trên lưới ở trang tiếp theo, vẽ đồ thị biểu diễn số chỉ G thay đổi theo nồng độ dung dịch muối. Thể hiện trên đồ thị cách em ước lượng nồng độ dung dịch muối S1. [6 điểm]

Nồng độ S1 ước lượng: __________ g/l

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Lưới trống nguyên gốc để vẽ đồ thị; số chỉ S1 không được cung cấp.

Câu hỏi 8

PHẦN 3, CÂU 6
Em có dùng cùng đồ thị để ước lượng nồng độ muối trong S3 không? Vì sao? [1 điểm]

Câu hỏi 1

Hình dưới là mặt cắt dọc của một bông hoa. Xác định bộ phận nào là bao phấn và đầu nhụy.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình nguồn: Part = bộ phận; P, Q, R, S là các nhãn giữ nguyên.
  1. Bao phấn: Q; Đầu nhụy: S
  2. Bao phấn: R; Đầu nhụy: S
  3. Bao phấn: P; Đầu nhụy: R
  4. Bao phấn: R; Đầu nhụy: P

Câu hỏi 2

Các nhà khoa học pháp y thu thập mẫu ở hiện trường để xác định thủ phạm. Họ cần lấy loại tế bào nào để có đủ 23 cặp nhiễm sắc thể?
  1. Tế bào trứng
  2. Tinh trùng
  3. Hồng cầu
  4. Bạch cầu

Câu hỏi 3

Một quần thể gồm tất cả các sinh vật ____________________.
  1. có trong một khu vực cụ thể cùng thời điểm
  2. ở cùng vị trí trong chuỗi thức ăn cùng thời điểm
  3. thuộc mọi loài trong cùng sinh cảnh cùng thời điểm
  4. có trong một khu vực cùng thời điểm và có thể giao phối sinh sản với nhau

Câu hỏi 4

Chuỗi thức ăn thường có không quá bốn bậc dinh dưỡng vì ____________________.
  1. mỗi loài thực vật chỉ bị một loài ăn thực vật ăn.
  2. loài săn mồi thường ít đa dạng và ít cá thể hơn con mồi.
  3. một loài tuyệt chủng tại địa phương làm mọi loài ở bậc cao hơn tuyệt chủng.
  4. phần lớn năng lượng không được truyền tiếp khi sinh vật bậc cao ăn sinh vật bậc thấp.

Câu hỏi 5

Hình dưới cho cách phân loại linh trưởng. Có thể rút ra kết luận nào?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình nguồn: Ancestral primate = linh trưởng tổ tiên; lemurs, lorises and pottos = vượn cáo và các nhóm cu li; tarsiers = khỉ lùn tarsier; New/Old World monkeys = khỉ Tân/Cựu Thế giới; gibbons = vượn; orangutans = đười ươi; gorillas = khỉ đột; chimpanzees = tinh tinh; humans = người; millions of years ago = triệu năm trước; anthropoids = linh trưởng dạng người; hominoids/apes = nhóm vượn người.
  1. Tinh tinh là một loại khỉ khác.
  2. Vượn thuộc một nhóm con của khỉ Tân Thế giới.
  3. Người giống khỉ Cựu Thế giới hơn khỉ Tân Thế giới.
  4. Vượn cáo khác khỉ lùn tarsier nhiều hơn khác khỉ Tân Thế giới.

Câu hỏi 6

Phát biểu nào sau đây về hô hấp là sai?
  1. Khí thở ra có nhiều hạt bụi hơn khí hít vào.
  2. Nồng độ nitrogen trong khí hít vào và thở ra bằng nhau.
  3. Nồng độ hơi nước trong khí hít vào thấp hơn khí thở ra.
  4. Trong khí thở ra, nồng độ oxygen lớn hơn carbon dioxide.

Câu hỏi 7

Hình cho cách sử dụng đất gần hồ. Hành động nào dễ làm hồ bị ngập tràn nhất?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình nguồn: Rain = mưa; forest = rừng; land for grazing cattle = đất chăn thả gia súc; land for growing crops = đất trồng trọt; lake = hồ; silt = bùn lắng.
  1. phá rừng
  2. di chuyển gia súc đi nơi khác
  3. nạo vét bùn trong hồ
  4. trồng sinh vật biến đổi gene thay cây trồng ban đầu

Câu hỏi 8

Hình cho khu vực đang phát triển công nghiệp và nông nghiệp. Yếu tố nào dễ làm thực vật trong hồ tăng lên lúc đầu?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình nguồn: Factory = nhà máy; smoke containing sulfur dioxide = khói chứa sulfur dioxide; fertilisers, herbicides and pesticides applied to land = phân bón, thuốc diệt cỏ và thuốc trừ sâu bón/phun lên đất; trees being cut down to provide agricultural land = cây bị chặt lấy đất nông nghiệp; lake = hồ.
  1. khói
  2. phân bón
  3. thuốc diệt cỏ
  4. thuốc trừ sâu

Câu hỏi 9

John tìm điều kiện làm kẹp giấy kim loại gỉ. Hình cho bố trí và kết quả. Hai bố trí nào chứng minh nước cần thiết để sắt gỉ?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình nguồn: Dry air = không khí khô; tap water = nước máy; boiled tap water = nước máy đun sôi; oil = dầu; paper-clip = kẹp giấy; rusts/not rusty after 1 week = gỉ/không gỉ sau 1 tuần; 15°C và 25°C giữ nguyên.
  1. 1 và 2
  2. 1 và 3
  3. 2 và 3
  4. 2 và 4

Câu hỏi 10

Hình dưới cho quả của cây P. Bản đồ nào thể hiện đúng cách cây P phát tán?

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình nguồn: Light feathery structures = cấu trúc nhẹ dạng lông; seed = hạt; wind direction = chiều gió; river direction = chiều dòng sông; key = chú giải; mother plant = cây mẹ; daughter plant = cây con.
  1. Bản đồ A
  2. Bản đồ B
  3. Bản đồ C
  4. Bản đồ D

Câu hỏi 11

Warfarin là chất độc dùng kiểm soát chuột, ngăn đông máu. Một số chuột kháng warfarin và không bị ảnh hưởng. Đồ thị cho phần trăm chuột kháng trong khoảng bốn năm; năm 2 sử dụng lượng warfarin cao. Có thể suy ra điều nào?

A. Warfarin tạo ra chuột khỏe hơn ở năm 3 và 4.

B. Chuột phát triển tính kháng warfarin vào đầu năm 2.

C. Giống chuột, dùng warfarin sẽ tạo mức cao ở người.

D. Nếu dùng warfarin nhiều hơn vào đầu năm 2, 100% chuột có thể kháng vào đầu năm 3.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình nguồn: Percentage of resistant individuals = phần trăm cá thể kháng; Year = năm; start/end of warfarin = bắt đầu/kết thúc dùng warfarin.

Câu hỏi 12

Cơ thể cần máu đưa đủ oxygen đến các bộ phận. Một người mất nhiều máu trong tai nạn xe và bị sốc. Nhịp mạch và nhịp thở điển hình thay đổi tức thời ra sao?
  1. Mạch tăng; thở tăng
  2. Mạch tăng; thở giảm
  3. Mạch giảm; thở tăng
  4. Mạch giảm; thở giảm