Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMSO Science 2021

Đề thi

33 câu hỏi

Câu hỏi 1

IMSO 2021 · Thực nghiệm · Indonesia · 22 tháng 1 năm 2021

Bài thi Khoa học Thực nghiệm

30 điểm | 120 phút (một buổi thi chung cho Thí nghiệm 1 và 2).

Họ tên: ____________________ Mã số: ____________________.

THÍ NGHIỆM 1

XOAY TRỨNG

Mục tiêu: Em được giao nhiệm vụ giải thích cơ sở của cách xác định một quả trứng là trứng sống hay trứng đã chín mà không làm vỡ vỏ.

Vật liệu: Hai chiếc đĩa, một quả trứng luộc chín kỹ (“shelled” — đã bóc vỏ, theo nguyên văn), một quả trứng sống, bút dạ.

Quy trình:

(1) Đánh dấu từng quả trứng để em biết quả nào đã chín và quả nào còn sống.

(2) Đặt hai quả trứng lên hai đĩa riêng và bắt đầu xoay chúng cùng lúc. Mô tả điều đã xảy ra.

(3) Đặt quả trứng sống lên đĩa và xoay nó. Dùng ngón tay chạm vào để ngăn nó xoay. Nhanh chóng nhấc ngón tay khỏi quả trứng.

(4) Đặt quả trứng luộc chín kỹ lên đĩa và làm nó xoay. Dùng ngón tay chặn nó lại. Nhanh chóng nhấc ngón tay ra.

(5) Ghi quan sát và giải thích vào Bảng 1 rồi trả lời các câu hỏi được cho.

Bảng 1. ____________________________________________________

| | Quan sát | Giải thích |
| --- | --- | --- |
| Bước 2 (cả hai quả trứng) | ________________ | ________________ |
| Bước 3 (trứng sống) | ________________ | ________________ |
| Bước 4 (trứng luộc chín kỹ) | ________________ | ________________ |

PHIẾU TRẢ LỜI BÀI THI KHOA HỌC THỰC NGHIỆM — Trang 1/3

THÍ NGHIỆM 1 — XOAY TRỨNG

Giả thuyết: _________________________________________________ [ __/1]

Bảng 1. ____________________________________________________ [ __/1]

| | Quan sát | Giải thích |
| --- | --- | --- |
| Bước 2 (cả hai quả trứng) | ________________ [ __/1] | ________________ [ __/2] |
| Bước 3 (trứng sống) | ________________ [ __/1] | ________________ [ __/2] |
| Bước 4 (trứng luộc chín kỹ) | ________________ [ __/1] | ________________ [ __/2] |

Không sử dụng thêm vật liệu nào, hãy đề xuất một cách khác để xác định trứng đã chín hay còn sống mà không đập vỡ nó. [ __/2]

________________________________________________________________

Kết luận [ __/2]

________________________________________________________________

Ghi chú biên soạn về nguồn: Từ “shelled” được in trong nguồn thường có nghĩa là đã bóc vỏ; điều này mâu thuẫn với mục tiêu “không làm vỡ vỏ”. Bản tiếng Anh giữ nguyên từ gốc. Để thực hiện phép so sánh không phá hủy như mô tả, dùng một quả trứng đã luộc chín kỹ, để nguội và còn nguyên vỏ, đồng thời ghi rõ cách hiểu này. Các yêu cầu trên phiếu trả lời ở trên đều thuộc bài thi, kể cả khi không xuất hiện trên trang đề bài.

Hình minh họa câu hỏi

Hình biên soạn: hai đối tượng được kiểm tra trên hai đĩa riêng; không thể hiện kết quả. Không theo tỉ lệ.

Câu hỏi 2

IMSO 2021 · Thực nghiệm · Indonesia · 22 tháng 1 năm 2021

Bài thi Khoa học Thực nghiệm

30 điểm | 120 phút (một buổi thi chung cho Thí nghiệm 1 và 2).

Họ tên: ____________________ Mã số: ____________________.

THÍ NGHIỆM 2

KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA TRỨNG

Mục tiêu: Xác định một quả trứng là trứng sống hay đã chín bằng cách so sánh khối lượng riêng của chúng (không làm vỡ vỏ).

Quy trình: Em phải lập kế hoạch và tiến hành một thí nghiệm để đạt mục tiêu bằng cách quan sát và giải thích điều đã xảy ra trong thí nghiệm. Em KHÔNG BẮT BUỘC phải sử dụng tất cả vật liệu được liệt kê.

Em phải cung cấp các thông tin sau trên phiếu trả lời:

- Giả thuyết
- Vật liệu
- Quy trình
- Quan sát. Vẽ, thảo luận và ghi nhãn những điều em quan sát được.

Câu hỏi hướng dẫn:

- Những vật liệu em chọn góp phần so sánh khối lượng riêng của các quả trứng như thế nào?
- Quan sát của em có giống như vậy khi dùng các vật liệu khác không?

- Kết luận. Viết điều đã xảy ra và kết quả có thể có ý nghĩa gì.
- Điều chỉnh. Liệt kê những vật liệu em sẽ thay đổi trong thí nghiệm tiếp theo để có kết quả tốt hơn.

PHIẾU TRẢ LỜI BÀI THI KHOA HỌC THỰC NGHIỆM — Trang 2/3

THÍ NGHIỆM 2 — KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA TRỨNG

Giả thuyết: _________________________________________________ [ __/1]

Vật liệu: __________________________________________________ [ __/2]

Quy trình: _________________________________________________ [ __/3]

Quan sát: Vẽ và ghi nhãn trong ô trống dưới đây. [ __/3]

Hình minh họa câu hỏi

Thảo luận: __________________________________________________

Kết luận: __________________________________________________ [ __/3]

Điều chỉnh: ________________________________________________ [ __/3]

Trang 3/3 của phiếu trả lời để trống, ngoài phần đầu trang và chân trang, và cung cấp thêm chỗ làm bài.

Ghi chú biên soạn về nguồn: Mặc dù nguồn nhắc “tất cả vật liệu được liệt kê”, không có danh sách vật liệu Thí nghiệm 2 ở bất kỳ đâu trong PDF sáu trang được cung cấp. Vật liệu đề xuất trong lời giải chỉ là phương án do biên soạn, tùy theo khả năng cung cấp; không được xem đó là danh sách chính thức bị thiếu. Chỉ riêng khối lượng riêng không nhất thiết xác định duy nhất trứng sống hay chín. Cần trình bày bằng chứng và sự chưa chắc chắn, thay vì giả định mọi trứng sống/chín đều có thứ tự khối lượng riêng cố định.

Hình minh họa câu hỏi

Hình biên soạn: hai quả trứng nguyên vỏ chưa xác định A và B cần được so sánh. Kích thước và vị trí được vẽ chỉ có tính sơ đồ, không phải số đo hoặc quan sát dự đoán.

Câu hỏi 1

IMSO 2021 · Bài thi Khoa học Lý thuyết 1 · Indonesia · 21 tháng 1 năm 2021

Lý thuyết 1 — 22 câu | 25 điểm | 60 phút

Họ tên: ____________________ Mã số: ____________________.

Hướng dẫn (in trên phiếu trả lời):

(1) KHÔNG bắt đầu trả lời cho đến khi được cho phép.

(2) Bảo đảm họ tên và mã số được ghi vào chỗ quy định.

(3) Chỉ ghi đáp án vào PHIẾU TRẢ LỜI này.

(4) Chỉ viết chữ cái của đáp án đúng bằng CHỮ IN HOA.

(5) Dùng mực ĐEN để viết trên phiếu trả lời.

(6) Hình không được vẽ theo tỉ lệ. Hình chỉ có tính hỗ trợ.

(7) Có 20 câu trắc nghiệm và 2 câu trả lời ngắn in trên 10 trang. Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng.

(8) Nộp bản quét rõ ràng của phiếu này cho trưởng đoàn trong vòng 30 phút sau khi kết thúc buổi thi.

Làm rõ của biên soạn: Hướng dẫn chỉ viết chữ cái áp dụng cho Câu 1–20; Câu 21–22 cần câu trả lời ngắn bằng chữ. Hướng dẫn nộp bài của kỳ thi cũ được giữ lại để đầy đủ, không yêu cầu nộp bài qua gói này. Câu có mâu thuẫn đáp án nguồn hoặc điểm mơ hồ đáng kể được chuyển sang chấm tay.

(1) Một bạn muốn tìm điều kiện tối ưu để gà đẻ trứng. Bạn chia 20 con gà thành 2 nhóm X và Y, ghi cách chăm sóc hằng ngày và số trứng trong 2 tuần.

| Nhóm | Số gà | Chăm sóc hằng ngày: thức ăn cho nhóm | Chăm sóc hằng ngày: canxi cho nhóm | Kết quả sau 2 tuần: số trứng của nhóm |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| X | 10 | 1.000 gam | 5 gam | 82 |
| Y | 10 | 1.300 gam | 10 gam | 104 |

Bạn đã KHÔNG thiết kế tốt nghiên cứu này. Bạn nên _____. [1,5 điểm]

Hình minh họa câu hỏi
  1. dùng nhiều gà hơn trong mỗi nhóm
  2. cân gà hằng ngày thay vì đếm trứng
  3. ghi lượng nước cho gà
  4. giữ cố định lượng thức ăn hoặc lượng canxi

Câu hỏi 2

(2) Xem biểu đồ cột sau thể hiện 4 quần thể A–D trong cùng một chuỗi thức ăn. [1 điểm]

Quần thể nào có khả năng có lượng năng lượng sẵn có lớn nhất?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Relative Biomass = sinh khối tương đối; Population A–D = quần thể A–D.
  1. Quần thể A
  2. Quần thể B
  3. Quần thể C
  4. Quần thể D

Câu hỏi 3

(3) Một học sinh tiến hành thí nghiệm với bốn bố trí P, Q, R và S. Tất cả chứa nước trong bình làm bằng cùng vật liệu. Bảng cho biết điều kiện lúc bắt đầu mỗi thí nghiệm.

| Điều kiện | P | Q | R | S |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhiệt độ phòng (°C) | 22 | 24 | 22 | 22 |
| Diện tích mặt nước tiếp xúc không khí (cm²) | 100 | 100 | 50 | 100 |
| Thể tích nước (ml) | 150 | 150 | 150 | 150 |
| Nhiệt độ nước (°C) | 50 | 50 | 50 | 40 |

Những cặp bố trí nào phù hợp nhất để bảo đảm phép thử công bằng khi nghiên cứu tốc độ bay hơi chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau? [1,5 điểm]

| Phương án | Nhiệt độ phòng | Diện tích mặt nước tiếp xúc không khí | Nhiệt độ nước |
| --- | --- | --- | --- |
| A | P và Q | P và R | P và S |
| B | Q và R | R và S | P và Q |
| C | Q và S | P và S | Q và R |
| D | R và S | Q và R | P và R |

Hình minh họa câu hỏi
  1. P/Q; P/R; P/S
  2. Q/R; R/S; P/Q
  3. Q/S; P/S; Q/R
  4. R/S; Q/R; P/R

Câu hỏi 4

(4) Một trẻ mắc bệnh do thiếu một chất dinh dưỡng. Trẻ kể các triệu chứng: không tăng cân, phù hoặc sưng bàn tay và bàn chân, bụng phình. Bác sĩ chẩn đoán trẻ mắc kwashiorkor.

Nhóm thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nào P–S sẽ được bác sĩ khuyên dùng thêm để khắc phục tình trạng thiếu chất được nêu? [1 điểm]

| Nhóm | Thực phẩm |
| --- | --- |
| P | Thịt, cá, trứng |
| Q | Bơ, mỡ lợn, bơ thực vật |
| R | Bánh mì, bánh quy, khoai tây |
| S | Chanh, cà chua, cam |

Hình minh họa câu hỏi
  1. Nhóm dinh dưỡng P
  2. Nhóm dinh dưỡng Q
  3. Nhóm dinh dưỡng R
  4. Nhóm dinh dưỡng S

Câu hỏi 5

(5) Chromobacterium violaceum là loài vi khuẩn dùng trong các thử nghiệm sinh học. C. violaceum có thể nhận biết các tế bào khác bằng cách giải phóng và phát hiện phân tử tín hiệu. Khi sinh sản và đạt một số lượng nhất định gọi là quần thể ngưỡng quorum, chúng bắt đầu tiết hợp chất màu tím violacein. Cơ chế này gọi là cảm ứng mật độ quần thể.

Một nhà khoa học tìm hiểu dịch chiết rong biển có ức chế cảm ứng này hay không. Bà nuôi vi khuẩn cùng dịch chiết trong môi trường lỏng 24 giờ rồi đo nồng độ violacein và số tế bào. Methanol làm đối chứng âm, cinnamaldehyde làm đối chứng dương. Kết quả như sau.

| | Methanol | Cinnamaldehyde | Dịch chiết rong biển |
| --- | --- | --- | --- |
| Nồng độ violacein (mg/L) | 80 | 40 | 20 |
| Số tế bào (×1.000) | 110 | 110 | 110 |

Dựa vào kết quả, dịch chiết rong biển có thể có tác dụng gì lên C. violaceum? [1,5 điểm]

A. Dịch chiết là kháng sinh vì không cho số tế bào vượt 110.000.

B. Dịch chiết là kháng sinh vì làm giảm số tế bào tạo violacein.

C. Dịch chiết ức chế cảm ứng mật độ vì ngăn tế bào tạo violacein, khiến chúng không sinh sản.

D. Dịch chiết ức chế cảm ứng mật độ vì ngăn các tế bào giao tiếp với nhau mà không giết chúng.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 6

(6) Cánh tay trên có cơ tam đầu và cơ nhị đầu. Hai cơ hoạt động đối kháng để tạo chuyển động. Khi vận động viên nâng tạ như hình, điều gì xảy ra với các cơ cánh tay trên? [1 điểm]

| Phương án | Cơ nhị đầu | Cơ tam đầu |
| --- | --- | --- |
| A | Co | Co |
| B | Giãn | Giãn |
| C | Co | Giãn |
| D | Giãn | Co |

Hình minh họa câu hỏi
  1. Nhị đầu co; tam đầu co
  2. Nhị đầu giãn; tam đầu giãn
  3. Nhị đầu co; tam đầu giãn
  4. Nhị đầu giãn; tam đầu co

Câu hỏi 7

(7) Một khối băng có đinh sắt bên trong đang nổi trên nước trong cốc. Mực nước ban đầu được đánh dấu bên thành cốc. Khi băng tan hoàn toàn, mực nước sẽ __________________ vạch ban đầu. [1 điểm]

Hình minh họa câu hỏi
  1. thấp hơn
  2. bằng
  3. cao hơn
  4. không xác định được

Câu hỏi 8

(8) Biểu đồ thể hiện hoạt tính của ba enzyme người ở các vùng khác nhau của ống tiêu hóa tại các độ pH khác nhau.

Phương án nào ghép đúng enzyme với cơ chất bị phân giải? [1,5 điểm]

| Phương án | Enzyme A | Enzyme B | Enzyme C |
| --- | --- | --- | --- |
| A | Protein | Lipid | Tinh bột |
| B | Tinh bột | Lipid | Tinh bột |
| C | Protein | Tinh bột | Lipid |
| D | Tinh bột | Protein | Lipid |

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Enzyme Activity = hoạt tính enzyme; pH; A, B, C giữ nguyên.
  1. Protein; lipid; tinh bột
  2. Tinh bột; lipid; tinh bột
  3. Protein; tinh bột; lipid
  4. Tinh bột; protein; lipid

Câu hỏi 9

(9) Hình cho thấy các cấu trúc giữa miệng và thực quản.

Phương án nào mô tả ĐÚNG cách cấu trúc P và Q phối hợp để ngăn nghẹn khi nuốt? [1 điểm]

| Phương án | Cấu trúc P | Cấu trúc Q |
| --- | --- | --- |
| A | Đi lên | Đi lên |
| B | Đi xuống | Đi xuống |
| C | Đi lên | Đi xuống |
| D | Đi xuống | Đi lên |

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Structure P/Q = cấu trúc P/Q.
  1. P lên; Q lên
  2. P xuống; Q xuống
  3. P lên; Q xuống
  4. P xuống; Q lên

Câu hỏi 10

(10) Rồng Komodo (Varanus komodoensis), còn gọi là kỳ đà Komodo, là động vật biểu tượng quốc gia của Indonesia. Đây là loài thằn lằn ở các đảo Komodo, Đông Nusa Tenggara, Indonesia. Rồng Komodo, loài thằn lằn lớn nhất thế giới, có thể sinh sản hữu tính và vô tính. Chúng có khả năng trinh sản.

Phát biểu nào mô tả đúng động vật trinh sản? [1 điểm]

Hình minh họa câu hỏi
  1. Chúng có thể tạo cả tinh trùng và tế bào trứng.
  2. Chúng không tạo tế bào trứng và tinh trùng.
  3. Chúng sinh sản từ một tinh trùng mà không thụ tinh cho trứng.
  4. Chúng sinh sản từ tế bào trứng phát triển thành phôi mà không được tinh trùng thụ tinh.

Câu hỏi 11

(11) Một học sinh được cho bốn hình động vật: ngỗng, cá voi, hươu, cá ngựa.

Em được yêu cầu phân nhóm đúng vào bảng sau.

| Động vật | Đẻ trứng: sống trên cạn | Đẻ trứng: sống dưới nước | Đẻ con sống: sống trên cạn | Đẻ con sống: sống dưới nước |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Vị trí | W | X | Y | Z |

Hàng nào cho đáp án đúng ở W, X, Y và Z? [1 điểm]

| Phương án | W | X | Y | Z |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| A | Ngỗng | Cá ngựa | Cá voi | Hươu |
| B | Ngỗng | Cá voi | Cá ngựa | Hươu |
| C | Hươu | Cá ngựa | Ngỗng | Cá voi |
| D | Ngỗng | Cá ngựa | Hươu | Cá voi |

A. Ngỗng; cá ngựa; cá voi; hươu

B. Ngỗng; cá voi; cá ngựa; hươu

C. Hươu; cá ngựa; ngỗng; cá voi

D. Ngỗng; cá ngựa; hươu; cá voi

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Goose = ngỗng; Whale = cá voi; Deer = hươu; Seahorse = cá ngựa.

Câu hỏi 12

(12) Bảng cho biết đặc điểm một số mạch máu. Nhóm đặc điểm nào mô tả động mạch phổi? [1 điểm]

| Phương án | Lớp cơ | Lòng mạch | Hướng dòng máu | Máu |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| A | dày | hẹp | ra khỏi tim | nghèo oxy |
| B | dày | rộng | ra khỏi tim | giàu oxy |
| C | mỏng | hẹp | về tim | giàu oxy |
| D | mỏng | rộng | về tim | nghèo oxy |

Hình minh họa câu hỏi
  1. Dày; hẹp; ra khỏi tim; nghèo oxy
  2. Dày; rộng; ra khỏi tim; giàu oxy
  3. Mỏng; hẹp; về tim; giàu oxy
  4. Mỏng; rộng; về tim; nghèo oxy

Câu hỏi 13

(13) Enzyme là những chất protein giúp tiêu hóa hoàn toàn thức ăn trong hệ tiêu hóa người. Chúng được tạo ở nhiều nơi như tuyến nước bọt, tuyến dạ dày và tụy. Enzyme hoạt động khác nhau ở các nhiệt độ khác nhau. Đồ thị nào mô tả tốt nhất sự thay đổi hoạt tính enzyme theo nhiệt độ? [1 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: relative activity = hoạt tính tương đối; temperature in °C = nhiệt độ theo °C; các nhãn A–D và 20, 40, 60 giữ nguyên.
  1. Đồ thị A trong hình gốc
  2. Đồ thị B trong hình gốc
  3. Đồ thị C trong hình gốc
  4. Đồ thị D trong hình gốc

Câu hỏi 14

(14) Khi trộn sơn màu cyan (lam lục) và vàng, thu được màu lục. Nguyên nhân là ______. [1 điểm]
  1. ánh sáng cyan và vàng tạo ánh sáng lục.
  2. sắc tố vàng hấp thụ ánh sáng lục và phản xạ mọi màu khác.
  3. hai sắc tố cyan và vàng kết hợp hấp thụ các màu khác, trừ lục.
  4. cyan hấp thụ ánh sáng vàng và vàng hấp thụ ánh sáng cyan.

Câu hỏi 15

(15) Điện di gel agarose là phương pháp phòng thí nghiệm phân tách DNA theo kích thước. Trong điện di, phân tử DNA di chuyển từ đầu này của gel sang đầu kia, trong đó phân tử nhẹ hơn di chuyển nhanh hơn phân tử nặng hơn.

Cha mẹ một em bé mới sinh cho rằng họ đã đưa nhầm con từ bệnh viện về. Điện di gel được thực hiện với mẫu DNA của cha mẹ và em bé. Một phần kết quả được cho trong hình.

Kết luận nào phù hợp với kết quả? [1 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Mother = mẹ; Father = cha; Child = con; Wells = giếng; Direction of movement = hướng di chuyển.
  1. Họ có đúng con vì thông tin di truyền của bé giống hệt cha.
  2. Họ có nhầm con vì thông tin di truyền của bé không khớp cha hoặc mẹ.
  3. Họ có đúng con vì thông tin di truyền của bé đến từ cả cha lẫn mẹ.
  4. Họ có nhầm con vì thông tin di truyền của bé chỉ khớp mẹ.

Câu hỏi 16

(16) Một học sinh đặt viên bi trong ống thủy tinh. Khi thả bi, em thấy nó lăn sang đầu kia của ống rồi lăn xuống trở lại.

Viên bi sẽ lên đến vị trí nào trước khi lăn xuống trở lại? [1 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Marble at starting position = bi ở vị trí ban đầu; Glass tube = ống thủy tinh; các vị trí (1)–(4) giữ nguyên.
  1. (1)
  2. (2)
  3. (3)
  4. (4)

Câu hỏi 17

(17) Hình cho thấy chim đồ chơi tựa trên giá đỡ và ở trạng thái cân bằng bền. Khi thiết kế, nhà sản xuất phải bố trí trọng tâm. Trọng tâm nên ở vị trí A, B, C hay D? [1 điểm]

Hình minh họa câu hỏi
  1. Vị trí A
  2. Vị trí B
  3. Vị trí C
  4. Vị trí D

Câu hỏi 18

(18) Xe cứu thương chạy dọc phố theo chiều X dương; một người đứng bên đường nghe còi xe. Phương án nào biểu diễn tần số f mà người đó nhận được? X là vị trí xe cứu thương; người đứng tại gốc tọa độ. [1 điểm]

A. Đồ thị A trong hình gốc

B. Đồ thị B trong hình gốc

C. Đồ thị C trong hình gốc

D. Đồ thị D trong hình gốc

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: f = tần số; X = vị trí xe; O = gốc tọa độ; A–D giữ nguyên.