Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMSO Science 2006

Đề thi

96 câu hỏi

Câu hỏi 1

Thí nghiệm I — Bí mật của màu sắc

I. Mở đầu

Quan sát lá và cỏ: chúng có màu xanh lục. Vì sao dưới cùng một nguồn sáng, vật này đỏ còn vật khác xanh lam? Dưới ánh nắng, cỏ xanh, mái nhà nâu và giấy trắng. Trong thí nghiệm này, em khảo sát các màu sắc.

II. Dụng cụ

Ba nguồn sáng màu xanh lam, xanh lục và đỏ; ba màn (tấm) màu xanh lam, xanh lục và đỏ; một pin mặt trời; các pin điện; đồng hồ vạn năng đã chỉnh để đo dòng điện; giá đỡ; thước.

III. Phương pháp

Dùng pin mặt trời làm bộ phát hiện các ánh sáng màu. Thực hiện dưới sự giám sát của giáo viên, dùng đúng điện áp thấp quy định; không nối tắt pin điện.

III.1 Xác định màu ánh sáng có năng lượng cao nhất

Đề nguồn nói rằng pin mặt trời tạo dòng điện khi nhận ánh sáng và dùng dòng điện đo được để biểu thị năng lượng ánh sáng nhận vào: năng lượng lớn hơn tạo dòng điện lớn hơn. Lắp dụng cụ theo Hình 1. (Lời giải sẽ làm rõ giới hạn của cách diễn giải đơn giản này.)


**1.** Dùng nguồn sáng xanh lam và pin 6 vôn.

**2.** Đặt nguồn sáng cách pin mặt trời 10 cm.

**3.** Điều chỉnh để vệt sáng tập trung tại tâm pin mặt trời.

**4.** Ghi dòng điện trên đồng hồ, đơn vị microampe.

**5.** Lặp lại bước 2–4 với nguồn xanh lục và đỏ.

**6.** Hoàn thành Bảng 1 (9 điểm).

| Màu ánh sáng | Dòng điện (microampe) |
| --- | --- |
| Xanh lam | ____ |
| Xanh lục | ____ |
| Đỏ | ____ |

Bước 7. Màu nào có năng lượng cao nhất? Giải thích. (4 điểm)

III.2 Xác định màu được vật có màu phản xạ

Lắp dụng cụ theo Hình 2 để đo ánh sáng phản xạ từ màn màu khi chiếu một màu ánh sáng xác định vào màn.


**1.** Cố định vị trí pin mặt trời.

**2.** Chọn nguồn xanh lam và pin 9 vôn.

**3.** Đặt màn xanh lam vào vị trí.

**4.** Ghi dòng điện.

**5.** Lặp lại bước 3–4 với hai tấm còn lại.

**6.** Lặp lại bước 2–5 với hai nguồn sáng còn lại.

**7.** Hoàn thành Bảng 2 (18 điểm).

| Màu ánh sáng | Màu tấm | Dòng điện (microampe) |
| --- | --- | --- |
| Xanh lam | Xanh lam | ____ |
| Xanh lam | Xanh lục | ____ |
| Xanh lam | Đỏ | ____ |
| Xanh lục | Xanh lam | ____ |
| Xanh lục | Xanh lục | ____ |
| Xanh lục | Đỏ | ____ |
| Đỏ | Xanh lam | ____ |
| Đỏ | Xanh lục | ____ |
| Đỏ | Đỏ | ____ |

Bước 8. Từ bảng, xác định màu ánh sáng được từng tấm màu phản xạ. Giải thích. (4 điểm)

III.3 Xác định cách mắc các mảnh pin mặt trời

Đề nguồn mô hình hóa một mảnh pin mặt trời bằng một pin điện nối tiếp với công tắc (Hình 3). Chiếu sáng tương ứng với đóng công tắc để dòng điện chạy; che kín bằng vật đục tương ứng với mở công tắc nên không có dòng điện. Cho hệ gồm bốn mảnh pin mắc theo một cách chưa biết. Hãy xác định cách mắc.

Lắp dụng cụ theo Hình 1.

**1.** Chọn nguồn xanh lam và pin 3 vôn.

**2.** Che các mảnh theo chín tổ hợp trong Bảng 3 nguyên gốc bên dưới. Ghi dòng điện từng lần.

**3.** Hoàn thành Bảng 3 (18 điểm). Đen là mảnh bị che, xám là mảnh không bị che. Bảng ghi bằng chữ tương đương dưới đây đánh số mảnh 1–4 từ trái sang phải; hình gốc là căn cứ chính.

| Các mảnh bị che | Dòng điện (microampe) |
| --- | --- |
| 1 | ____ |
| 2 | ____ |
| 3 | ____ |
| 4 | ____ |
| 1 và 2 | ____ |
| 1 và 3 | ____ |
| 2 và 3 | ____ |
| 2 và 4 | ____ |
| 3 và 4 | ____ |

Bước 4. Từ Bảng 3, vẽ cách mắc các mảnh (nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp). Coi dòng điện dưới 0,5 microampe là không có dòng điện. Đánh số các mảnh theo hình đánh số nguyên gốc. (10 điểm)

IV. Thiết kế tấm pin mặt trời

Chiếu ánh sáng xanh lam vào pin mặt trời ở khoảng cách 15 cm. Ghi dòng điện: ____ microampe.

a. Tính số mảnh pin mặt trời cần để tạo dòng điện 10 microampe. (5 điểm)
b. Tính tổng diện tích các mảnh cần dùng. (5 điểm)

Các hình gốc được giữ theo thứ tự: Hình 1, Hình 2, Hình 3, Bảng 3 và hình đánh số. Các chữ số trên đồng hồ trong tranh chỉ minh họa, không phải số đo được đề cho.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Batteries: pin điện; light source: nguồn sáng; electric current measuring device: dụng cụ đo dòng điện; solar cell: pin mặt trời; 10 cm: khoảng cách 10 cm.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Colored plate: tấm màu; batteries: pin điện; light source: nguồn sáng; solar cell: pin mặt trời; electric current measuring device: dụng cụ đo dòng điện.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Solar cell: pin mặt trời; equals to: tương đương; switch: công tắc; battery: pin điện.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Combination of covered and uncovered pieces: tổ hợp mảnh bị che và không bị che; electric current: dòng điện (microampe); black: bị che; gray: không bị che.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Piece numbering: đánh số các mảnh từ 1 đến 4.

Câu hỏi 2

Thí nghiệm II — Hô hấp ở người

Lưu ý an toàn (biên soạn): Không hít hoặc hút qua dụng cụ chứa nước vôi trong; không tự thực hiện thí nghiệm khi không có người giám sát. Các chỉ dẫn lịch sử nối miệng với dụng cụ bên dưới được giữ để bảo toàn đề nguồn, không phải quy trình được khuyến nghị. Giáo viên nên dùng các mẫu khí thu riêng, đưa khí một chiều có kiểm soát và có bộ phận chống chảy ngược để biểu diễn; tránh tiếp xúc với mắt/da và dùng bảo hộ thích hợp. Bố trí đó là điều chỉnh vì an toàn, không phải dụng cụ hoặc quan sát nguyên gốc. Không được bịa kết quả quan sát.

Vật liệu: nước vôi trong, Ca(OH)₂.

Dụng cụ: 2 ống nghiệm, 2 nút cao su, 1 ống nhựa dạng T hoặc Y, 1 bơm tiêm, 1 giá ống nghiệm, 1 đồng hồ hoặc đồng hồ bấm giờ.

Quy trình lịch sử (chỉ để nghiên cứu đề): Lắp dụng cụ như hình bên dưới. (15 điểm)

Mã số trong hình gốc: 1 = miệng; 2 và 3 = không khí bên ngoài; 4 = khoảng khí trong ống nghiệm A; 5 = khoảng khí trong ống nghiệm B; 6 = nước vôi trong A; 7 = nước vôi trong B.

Chuẩn bị ống nghiệm và đặt lên giá. Dùng bơm tiêm cho khoảng 20 ml nước vôi trong vào mỗi ống. Đề nguồn ghi: “KHÔNG THÁO NẮP BƠM TIÊM.” Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su. Chỉ dẫn về bơm tiêm chưa rõ này được giữ nguyên ý, không được xem là hướng dẫn vận hành an toàn; giáo viên phải chọn dụng cụ phù hợp.


**1.** Quan sát trạng thái ban đầu của nước vôi trong trước khi hít và thổi. Ghi A: ____; B: ____. (2 điểm)

**2.** Đề lịch sử yêu cầu hít qua ống T “mạnh hết sức”, 4–5 lần. Quan sát và ghi A: ____; B: ____. (2 điểm) Không thực hiện chỉ dẫn này; dùng điều chỉnh an toàn có giám sát nêu trên.

**3.** Đề lịch sử yêu cầu thở ra (thổi) qua ống T “mạnh hết sức”, 4–5 lần. Quan sát và ghi A: ____; B: ____. (2 điểm) Thay bằng điều chỉnh an toàn có giám sát.

**4.** So sánh nước vôi trong ở hai ống trước và sau khi hít và thổi. Ghi A: ____; B: ____. (4 điểm)

Trả lời:

**1.** Viết đường đi của không khí khi hít vào, chỉ dùng mã số trong bố trí gốc. (6 điểm)

**2.** Viết đường đi của không khí khi thở ra, chỉ dùng các mã số đó. (6 điểm)

**3.** Theo các đường đi này, trạng thái nước vôi trong ở A và B sẽ khác nhau. Giải thích sự khác nhau. (6 điểm)

**4.** Nếu các biến đổi là do sự hòa trộn hoặc phản ứng giữa nước vôi trong và khí cacbon đioxit, em kết luận gì? (6 điểm)

Hình dụng cụ nguyên gốc dưới đây chỉ được giữ để giải thích các câu hỏi lịch sử.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Plastic T-pipe: ống nhựa chữ T; inhale and blow: hít và thổi (chỉ dẫn lịch sử, không thực hiện); rubber stopper: nút cao su; plastic pipe: ống nhựa; test tube: ống nghiệm; lime water: nước vôi trong. Mã 1–7 đã dịch đầy đủ trong đề.

Câu hỏi 1

Cắt ngang thân cây và thấy mô gỗ phân bố ngẫu nhiên hay rải rác trong tiết diện:

a. Có thể xếp cây này vào nhóm ____.

b. Cây có bao nhiêu lá mầm?

c. Cây có kiểu hệ rễ nào?

Hình cắt ngang gốc ở dưới. Câu này không ghi điểm; 3 điểm (mỗi ý 1 điểm) là phân điểm biên soạn.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Scattered vascular bundles: bó mạch rải rác.

Câu hỏi 2

Rệp hút dịch dinh dưỡng từ mô libe của cây. Kiến ăn chất đường do rệp bài tiết. Gọi tên quan hệ và giải thích:

a. Rệp và cây. (1 điểm)

b. Rệp và kiến. (1 điểm)

Câu hỏi 3

Rừng mưa ở vùng nhiệt đới là nơi ẩm nhất trên Trái Đất do ____ và ____. (1 điểm)

Câu hỏi 4

Đề nguồn nói mực thuộc lớp Chân đầu “vì con vật di chuyển bằng đầu”. Ốc sên thuộc lớp Chân bụng vì ____. (1 điểm)

Câu hỏi 5

Cây tạo chất bột đường nhờ quang hợp và tích lũy ở các bộ phận khác nhau. Hoàn thành bảng. (2,5 điểm)

| Cây | Bộ phận tích lũy |
| --- | --- |
| Mía | a. ____ |
| Khoai tây | b. ____ |
| Cà rốt | c. ____ |
| Chuối | d. ____ |
| Rau bina | e. ____ |

Hai cây nào trong bảng tích lũy ở bộ phận tương tự? ____ và ____. (0,5 điểm)

Câu hỏi 6

Chất béo có ở thực vật và động vật. Ở động vật, chất béo tích lũy dưới da. Ở thực vật, chất béo chủ yếu tích lũy ở ____. (1 điểm)

Câu hỏi 7

Thực vật hỗ trợ sự sống bằng cách chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học mà sinh vật khác sử dụng. Những nhóm sinh vật nào thực hiện vai trò này trong đại dương? (1 điểm)

Câu hỏi 8

Các con ốc mượn hồn trong hình dùng vỏ để bảo vệ cơ thể. Khi cơ thể lớn lên, chúng sẽ ____ (1 điểm).

a. làm vỏ lớn theo cơ thể

b. phá vỏ rồi tạo vỏ mới

c. rời vỏ cũ và tìm vỏ mới

d. làm vỏ dày lên và tạo bộ xương cứng

e. trải qua biến thái

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Hermit crab and borrowed shell: ốc mượn hồn và vỏ mượn.

Câu hỏi 9

Theo đề nguồn, hàng triệu bướm bay từ Bắc Phi tới châu Âu, ở độ cao khoảng 2.000 mét, vượt qua một đại dương và dãy An-pơ.

Sự di chuyển quần thể này gọi là gì? (1 điểm)

a. chuyển cư; b. di cư; c. giảm nhẹ; d. nhập cư; e. xuất cư.

Bướm từ Bắc Phi tới châu Âu khi châu Âu đang ở mùa nào? (1 điểm)

a. hè; b. thu; c. đông; d. xuân.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Butterfly: bướm.

Câu hỏi 10

Phát biểu nào mô tả hiệu ứng nhà kính? (1 điểm)

a. Nhà kính phản xạ ánh nắng vào khí quyển, làm nhiệt độ tăng.

b. Ta sống trong môi trường giống nhà kính: ánh sáng tới bề mặt Trái Đất, còn nhiệt bị một lớp CO₂ trong khí quyển phản xạ về Trái Đất.

c. Kính hấp thụ nhiệt kém nên làm khí quyển nóng lên.

d. Các lớp CO₂ và ôzôn bị phá vỡ, không còn cản ánh sáng nên không khí nóng lên.

e. Khói động cơ xe là nguồn nhiệt ở mặt đất; khói vào khí quyển gây nóng lên toàn cầu.

Câu hỏi 11

Mục đích chính của bảo quản thực phẩm bằng thêm đường, muối/ngâm chua, đun nóng, đông lạnh hoặc chiếu xạ là ____ (1 điểm).

a. ngăn vi sinh vật làm hỏng thực phẩm phát triển

b. làm ngon hơn

c. tạo màu hấp dẫn

d. dùng vi khuẩn để lên men

e. giữ nguyên mùi thơm

Câu hỏi 12

Quan sát lát cắt ngang lá cây hai lá mầm trong hình gốc.

a. Phần nào đóng vai trò lớn nhất trong quang hợp? (1 điểm)

b. Cấu trúc nào cho phép trao đổi khí? (1 điểm)

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Cuticle: lớp cutin; upper/lower epidermis: biểu bì trên/dưới; chloroplast: lục lạp; palisade: mô giậu; spongy: mô xốp; mesophyll: thịt lá; intercellular air space: khoảng khí gian bào; xylem: mô gỗ; phloem: mô libe; vascular bundle: bó mạch; guard cell: tế bào bảo vệ; pore/stoma: lỗ khí; nucleus: nhân; substomatal air space: khoang khí dưới khí khổng; thick/thin cuticle: lớp cutin dày/mỏng.

Câu hỏi 13

Thực vật sống ở nơi khô hạn thường có các đặc điểm cấu tạo thích nghi. Nêu ba đặc điểm. (3 điểm)

Câu hỏi 14

Đề nói cây trên cạn cần hệ mạch phát triển để dẫn nước từ đất lên lá, còn cây thủy sinh thì không. Vì sao? (2 điểm)

Câu hỏi 15

Sinh vật thích nghi về cấu tạo và chức năng. Nêu hai cách động vật sống ở nơi lạnh thích nghi với khí hậu đó. (2 điểm)

Câu hỏi 16

Một động vật có biến thái có giai đoạn tạo sợi tơ, đem lại giá trị kinh tế cho con người.

a. Gọi tên động vật.

b. Gọi tên giai đoạn biến thái đó. (Tổng 2 điểm)

Câu hỏi 17

Công nghệ nào mô phỏng cơ chế định vị bằng sóng của dơi? (1 điểm)

a. vệ tinh thông tin trong nước

b. kính tiềm vọng tàu ngầm

c. hệ thống điều khiển từ xa

d. hệ thống điều khiển bằng vô tuyến

e. rađa không quân

Câu hỏi 18

Keith đặt một hòn đá nặng vào cốc nhựa trong bình thủy tinh chứa nước và đánh dấu mực nước trên cốc và bình như hình nguồn.

a. Nếu lấy đá ra khỏi cốc thì quan sát thấy gì? Vẽ câu trả lời. (2 điểm)

b. Nếu ấn cốc xuống rồi thả thì cốc sẽ ra sao? (1 điểm)

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Original cup and water marks: cốc và dấu mực nước theo hình nguồn.