Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

IMSO 2023 Khoa học Quốc tế – Lý thuyết II

Câu hỏi 1

Nghiên cứu đồ họa thông tin dưới đây cho thấy chu trình đang diễn ra của sự lan truyền tình trạng kháng kháng sinh giữa con người, động vật và môi trường.

Hình minh họa câu hỏi

a) John chưa bao giờ dùng thuốc có kháng sinh nhưng vẫn phát triển tình trạng kháng kháng sinh trong cơ thể. Hãy giải thích. [1,5 điểm]

b) Chúng ta nên sử dụng kháng sinh như thế nào để ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc? [1,5 điểm]

Chú thích hình gốc: Vật nuôi được dùng kháng sinh, dẫn đến vi khuẩn kháng thuốc trong ruột. Thịt xử lí/nấu không đúng có thể truyền vi khuẩn kháng kháng sinh cho người. Phân bón hoặc nước nhiễm vi khuẩn kháng thuốc được dùng cho cây lương thực. Cây trồng nhiễm bẩn có thể truyền vi khuẩn kháng kháng sinh cho người. John bị cảm lạnh và được dùng kháng sinh; vi khuẩn kháng thuốc phát triển trong ruột. John làm lan truyền vi khuẩn kháng thuốc trong cộng đồng. John đến bệnh viện, phòng khám khu vực hoặc cơ sở chăm sóc nội trú khác. Vi khuẩn kháng thuốc truyền trực tiếp sang người bệnh khác và gián tiếp qua bàn tay không sạch của nhân viên y tế. Người bệnh khác nhận vi khuẩn kháng thuốc từ bề mặt trong cơ sở y tế. Người bệnh về nhà. Healthcare Facility: cơ sở y tế.

Câu hỏi 2

Bốn người thực hiện xét nghiệm nhóm máu bằng huyết thanh Anti A và Anti B. Kết quả của cả bốn được thể hiện dưới đây.

Hình minh họa câu hỏi

a) Xác định nhóm máu của bốn người trên. [2 điểm]

| Người | W | X | Y | Z |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhóm máu | | | | |

b) Nếu Y và X là vợ chồng, con của họ có thể mang nhóm máu nào? Giải thích bằng bảng Punnett. [2 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

c) Phả hệ dưới đây thể hiện cây gia đình của W và Z. [2 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

Nêu nhóm máu của:

i) Người 1

ii) Người 2

Chú thích hình gốc: no clumps: không ngưng kết; clumps: ngưng kết; Anti A/Anti B: huyết thanh kháng A/kháng B.

Chú thích hình gốc: Individual X/Y: người X/Y.

Câu hỏi 3

Earl muốn tìm hiểu cấu trúc giống cánh của hạt ảnh hưởng thế nào đến quãng đường hạt đi trong gió. Bạn cắt ngắn cánh của hạt H, thả hạt từ độ cao 1 m và đo quãng đường theo phương ngang như bố trí dưới đây.

Hình minh họa câu hỏi

Từ kết quả, đồ thị sau được vẽ.

Hình minh họa câu hỏi

(a) Chiều dài cấu trúc giống cánh của hạt H có quan hệ thế nào với quãng đường theo phương ngang? [1,5 điểm]

(b) Dùng đồ thị, dự đoán quãng đường theo phương ngang của hạt H khi cấu trúc giống cánh ngắn hơn 1 cm. [1 điểm]

(c) Earl lặp lại thí nghiệm với hạt H và hạt J lấy từ cùng cây với hạt H. Hạt G nhẹ hơn hạt H, còn hạt J nặng nhất trong ba hạt. Kết quả hạt G đã được vẽ trên đồ thị trên. Hãy vẽ kết quả hạt J vào đồ thị đó. [2,5 điểm]

(d) Ngoài chiều dài cấu trúc giống cánh, nêu một yếu tố khác đã ảnh hưởng đến quãng đường theo phương ngang của hạt. [1 điểm]

Chú thích hình gốc: Length of the wing-like structure: chiều dài cấu trúc giống cánh; Seed H: hạt H; fan: quạt; Point where the seed is dropped: điểm thả hạt; Horizontal distance: quãng đường ngang.

Chú thích hình gốc: Horizontal distance traveled (cm): quãng đường ngang (cm); Length of wing-like structure (cm): chiều dài cấu trúc giống cánh (cm); Seed G/H: hạt G/H.

Câu hỏi 4

Hình dưới thể hiện một vận động viên trên bạt nhún. Ở vị trí A trong Hình 4.1, cô bắt đầu đi lên. Cô đi qua B trong Hình 4.2 và đạt độ cao cực đại tại C.

Hình minh họa câu hỏi

(a) (i) Nêu dạng năng lượng tích trữ trong các lò xo bị kéo giãn ở Hình 4.1. [1 điểm]

(ii) Nêu dạng năng lượng vận động viên nhận thêm khi đi từ B đến C. [1 điểm]

(b) Vận động viên có khối lượng 45,0 kg. Tại B, tốc độ của cô là 10,0 m/s. Tính động năng tại B. [1,5 điểm]

(c) Năng lượng tích trữ trong các lò xo bị kéo giãn ở Hình 4.1 lớn hơn 2250 J. Giải thích. [1,5 điểm]

Chú thích hình gốc: stretched springs: lò xo bị kéo giãn; Figure 4.1/4.2: Hình 4.1/4.2.

Câu hỏi 5

Hình vẽ thể hiện một quả bóng đặt trong bình cứng kín nối với bơm khí. Bơm được bật để hút một ít không khí ra khỏi bình kín.

Hình minh họa câu hỏi

(a) Mô tả điều xảy ra với quả bóng khi một ít không khí được hút ra khỏi bình. [1,5 điểm]

(b) Giải thích quan sát trên, liên hệ áp suất và thể tích khí bên trong quả bóng. [1,5 điểm]

(c) Phác họa đồ thị thể tích–áp suất biểu diễn quan hệ giữa thể tích và áp suất khí bên trong quả bóng. [2 điểm]

Chú thích hình gốc: sealed container: bình kín; balloon: bóng; tap: van; to pump: đến bơm.

Câu hỏi 6

Đồ thị dưới đây cho thấy điện trở của nhiệt điện trở thay đổi theo nhiệt độ.

Hình minh họa câu hỏi

(a) Dùng thông tin trên đồ thị để suy ra cường độ dòng điện qua nhiệt điện trở ở 50°C nếu hiệu điện thế hai đầu là 5,2 V. [3 điểm]

(b) Nhiệt điện trở là một nhiệt kế điện trở hoặc điện trở có giá trị phụ thuộc nhiệt độ. Nhiệt điện trở được dùng trong mạch dưới đây.

Hình minh họa câu hỏi

Giải thích độ sáng của bóng đèn thay đổi thế nào khi nhiệt độ tăng. [2 điểm]

Chú thích hình gốc: Resistance / Ω: điện trở / Ω; Temperature / °C: nhiệt độ / °C.

Chú thích hình gốc: Thermistor: nhiệt điện trở; Light Bulb: bóng đèn.

Câu hỏi 7

Sơ đồ dưới đây là Dãy phản ứng Bowen. Sơ đồ cho biết trình tự kết tinh khoáng vật khi magma nguội và tạo các loại đá magma khác nhau từ cùng magma. Mũi tên của mỗi khoáng vật biểu diễn khoảng nhiệt độ tương đối mà khoáng vật đó kết tinh.

Hình minh họa câu hỏi

a. Thành phần hóa học của fenspat plagiocla trong đá bazan khác với trong đá granit như thế nào? [1,5 điểm]

b. Mô tả điều kiện nhiệt độ giải thích vì sao olivin và thạch anh thường không xuất hiện trong cùng loại đá magma. [1,5 điểm]

c. Nêu hai điểm giống và hai điểm khác giữa đá magma andezit và diorit. [4 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

| Điểm giống | Điểm khác |
| --- | --- |
| | |

Chú thích hình gốc: Bowen’s Reaction Series: dãy phản ứng Bowen; Temperature Conditions: điều kiện nhiệt độ; Minerals that Crystallize from Magma as the Magma Cools: khoáng vật kết tinh khi magma nguội; Igneous Rock Type: loại đá magma; High temperature (first to crystallize): nhiệt độ cao (kết tinh đầu tiên); Cooling magma: magma nguội dần; Low temperature (last to crystallize): nhiệt độ thấp (kết tinh cuối); Olivine: olivin; Pyroxene: pyroxen; Amphibole: amphibol; Biotite mica: mica biotit; Muscovite mica: mica muscovit; Quartz: thạch anh; Potassium feldspar: fenspat kali; Plagioclase feldspar: fenspat plagiocla; More calcium rich: giàu canxi hơn; More sodium rich: giàu natri hơn; Ultramafic (peridotite): siêu mafic (peridotit); Basaltic (basalt/gabbro): bazan (bazan/gabro); Andesitic (andesite/diorite): andezit (andezit/diorit); Granitic (rhyolite/granite): granit (ryolit/granit).

Chú thích hình gốc: andesite: andezit; diorite: diorit.

Câu hỏi 8

Hình dưới đây là bản đồ địa hình Bali, Indonesia. Các điểm A, B, X và Y biểu diễn vị trí trên bề mặt đảo.

a. Nhiệt độ không khí trung bình năm tại X xấp xỉ 28°C, còn tại Y xấp xỉ 20°C. Giải thích vì sao Y có nhiệt độ trung bình thấp hơn X. [1,5 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

b. Bản đồ dưới thể hiện vị trí ba núi lửa trên đảo Bali. Các mũi tên chỉ hướng gió hành tinh. A và B là các vị trí trên bề mặt đảo. Giải thích vì sao B thường nhận lượng mưa năm nhiều hơn A. [1,5 điểm]

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Mt. Merbuk: núi Merbuk; Mt. Batur: núi Batur; Mt. Agung: núi Agung.

Câu hỏi 9

Tốc độ biến đổi hóa học khi thép bị gỉ thay đổi theo điều kiện và thành phần. Các đồ thị dưới đây cho thấy lượng gỉ phụ thuộc vào thành phần thép, pH và nhiệt độ như thế nào.

Hình minh họa câu hỏi

a. Viết phương trình bằng lời và phương trình hóa học cho quá trình tạo gỉ. [1 điểm]

| Phương trình bằng lời | |
| --- | --- |
| | |
| Phương trình hóa học | |
| | |

b. Xác định hai (2) điều kiện giúp giảm sự tạo gỉ của thép. [2 điểm]

c. Thép bị gỉ do sắt (trong thép) kết hợp hóa học với ôxi và nước trong không khí. Đề xuất và giải thích một cách ngăn thép bị gỉ. [2 điểm]

| Phương pháp | Lí do |
| --- | --- |
| | |

Chú thích hình gốc: Rusting units: đơn vị lượng gỉ; Time (yrs): thời gian (năm); Composition: thành phần; iron: sắt; carbon: cacbon; chromium: crom; Temperature: nhiệt độ. Hàng trên trái→phải: 98% sắt, 2% cacbon, pH 4, 30°C; 98% sắt, 2% cacbon, pH 7, 50°C; 98% sắt, 2% cacbon, pH 4, 50°C. Hàng dưới trái→phải: 98% sắt, 2% cacbon, pH 7, 30°C; 99% sắt, 1% crom, pH 7, 30°C; 95% sắt, 5% crom, pH 7, 30°C.