Với mỗi cặp, định nghĩa $ c_i = \min\{a_i, b_i\} $, $ C_n = c_1 + \cdots + c_n $, $ n = 1, 2, \ldots $.
(1) Có tồn tại cặp $(a_{i})_{i\geq1}$, $(b_{i})_{i\geq1}$ sao cho các dãy $(A_{n})_{n\geq1}$, $(B_{n})_{n\geq1}$ không bị chặn, còn dãy $(C_{n})_{n\geq1}$ bị chặn không?
(2) Câu trả lời phần (1) có thay đổi khi giả sử thêm $b_{i}=1/i$, $i=1,2,\ldots?$
Cho số nguyên dương $n$, và hai dãy số thực dương $(x_1, \ldots, x_n)$, $(y_1, \ldots, y_n)$. Giả sử $(z_2, \ldots, z_{2n})$ là dãy số thực dương sao cho
$$ z_{i+j}^{2}\geq x_{i}y_{j}\qquad\text{với mọi }1\leq i,j\leq n. $$
Đặt $ M = \max\{z_2, \ldots, z_{2n}\} $. Chứng minh
Cho $D_{1}, \ldots, D_{n}$ là các hình tròn đóng trong mặt phẳng. (Hình tròn đóng là miền giới hạn bởi một đường tròn, gồm cả đường tròn ấy.) Giả sử mỗi điểm thuộc nhiều nhất 2003 hình tròn $D_{i}$. Chứng minh có hình tròn $D_{k}$ giao với nhiều nhất $7\cdot2003-1$ hình tròn khác $D_{i}$.
Cho số nguyên $n \geq 5$. Tìm số nguyên lớn nhất $k$ sao cho có một đa giác $n$ đỉnh, có thể lồi hoặc không, với đường biên không tự cắt, có $k$ góc trong vuông.
Giả sử $B$ là ma trận $n \times n$ có các phần tử 0, 1, sao cho tổng các phần tử ở mỗi hàng và mỗi cột của $B$ bằng tổng tương ứng của ma trận $A$. Chứng minh $A = B$.
Cho tứ giác nội tiếp $ABCD$. Gọi $P, Q, R$ là các chân đường vuông góc từ $D$ đến các đường thẳng $BC, CA, AB$, tương ứng. Chứng minh $PQ = QR$ khi và chỉ khi các đường phân giác của $\angle ABC$, $\angle ADC$ và $AC$ đồng quy.
Ba điểm phân biệt $A$, $B$, $C$ cố định trên một đường thẳng theo thứ tự ấy. Cho đường tròn $\Gamma$ qua $A$, $C$, có tâm không nằm trên đường thẳng $AC$. Gọi $P$ là giao điểm của các tiếp tuyến với $\Gamma$ tại $A$, $C$. Giả sử $\Gamma$ cắt đoạn $PB$ tại $Q$. Chứng minh giao điểm của đường phân giác $\angle AQC$ với đường thẳng $AC$ không phụ thuộc vào cách chọn $\Gamma$.
Cho tam giác $ABC$ và điểm $P$ trong tam giác. Gọi $D$, $E$, $F$ là chân các đường vuông góc từ $P$ đến các đường thẳng $BC$, $CA$, $AB$, tương ứng. Giả sử
$$ AP^{2}+PD^{2}=BP^{2}+PE^{2}=CP^{2}+PF^{2}. $$
Gọi $ I_{A} $, $ I_{B} $, $ I_{C} $ là các tâm bàng tiếp của tam giác ABC. Chứng minh P là tâm ngoại tiếp tam giác $ I_{A}I_{B}I_{C} $.
Cho các đường tròn phân biệt $\Gamma_{1}$, $\Gamma_{2}$, $\Gamma_{3}$, $\Gamma_{4}$, sao cho $\Gamma_{1}$, $\Gamma_{3}$ tiếp xúc ngoài tại $P$, và $\Gamma_{2}$, $\Gamma_{4}$ tiếp xúc ngoài tại cùng điểm $P$. Giả sử $\Gamma_{1}$ và $\Gamma_{2}$; $\Gamma_{2}$ và $\Gamma_{3}$; $\Gamma_{3}$ và $\Gamma_{4}$; $\Gamma_{4}$ và $\Gamma_{1}$ cắt nhau lần lượt tại $A$, $B$, $C$, $D$, và tất cả những điểm này khác $P$.
Cho tam giác cân $ABC$, với $AC = BC$, có tâm nội tiếp $I$. Cho điểm $P$ trên đường tròn ngoại tiếp tam giác $AIB$, nằm trong tam giác $ABC$. Các đường thẳng qua $P$, song song với $CA$, $CB$, cắt $AB$ tại $D$, $E$, tương ứng. Đường thẳng qua $P$, song song với $AB$, cắt $CA$, $CB$ tại $F$, $G$, tương ứng. Chứng minh các đường thẳng $DF$, $EG$ cắt nhau trên đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.
Cho tam giác $ABC$, có nửa chu vi $s$, bán kính nội tiếp $r$. Vẽ các nửa đường tròn đường kính $BC$, $CA$, $AB$ ở ngoài tam giác $ABC$. Đường tròn tiếp xúc cả ba nửa đường tròn có bán kính $t$. Chứng minh