(BEL 1) Cho parabol $P_1$ có phương trình $x^2-2py=0$ và parabol $P_2$ có phương trình $x^2+2py=0$, $p>0$. Đường thẳng $t$ tiếp xúc với $P_2$. Tìm quỹ tích cực $M$ của đường thẳng $t$ đối với $P_1$.
(BEL 2)
(a) Tìm phương trình các hypebol vuông đi qua các điểm $A(\alpha,0)$, $B(\beta,0)$ và $C(0,\gamma)$.
(b) Chứng minh rằng tất cả các hypebol ấy đi qua trực tâm $H$ của tam giác $ABC$.
(c) Tìm quỹ tích tâm của các hypebol ấy.
(d) Kiểm tra xem quỹ tích này có trùng với đường tròn chín điểm của tam giác $ABC$ hay không.
(BEL 4) Cho $O$ là một điểm trên một conic không suy biến. Một góc vuông có đỉnh $O$ cắt conic tại các điểm $A$ và $B$. Chứng minh rằng đường thẳng $AB$ đi qua một điểm cố định nằm trên pháp tuyến của conic tại điểm $O$.
(BEL 5) Gọi $G$ là trọng tâm của tam giác $OAB$.
(a) Chứng minh rằng tất cả các conic đi qua các điểm $O,A,B,G$ đều là hypebol.
(b) Tìm quỹ tích tâm của các hypebol ấy.
(BUL 2) Tìm tất cả các hàm $f$ xác định với mọi $x$ và thỏa mãn điều kiện
$$xf(y)+yf(x)=(x+y)f(x)f(y),$$
với mọi $x$ và $y$. Chứng minh rằng đúng hai hàm trong số đó liên tục.
(BUL 3) Một trăm đa giác lồi được đặt trên một hình vuông có cạnh dài $38$ cm. Diện tích của mỗi đa giác nhỏ hơn $\pi$ cm², và chu vi của mỗi đa giác nhỏ hơn $2\pi$ cm. Chứng minh rằng tồn tại một hình tròn bán kính $1$ nằm trong hình vuông và không giao với bất cứ đa giác nào.
(BUL 4) Cho $M$ là điểm bên trong tam giác vuông $ABC$ $(\angle C=90^\circ)$ sao cho
$$\angle MAB=\angle MBC=\angle MCA=\varphi.$$
Gọi $\psi$ là góc nhọn giữa các đường trung tuyến ứng với $AC$ và $BC$. Chứng minh rằng $\frac{\sin(\varphi+\psi)}{\sin(\varphi-\psi)}=5$.
(BUL 5) Cho $Z$ là một tập điểm trong mặt phẳng. Giả sử tồn tại một cặp điểm không thể nối bằng đường gấp khúc không đi qua bất kì điểm nào của $Z$. Ta gọi cặp điểm như vậy là không nối được. Chứng minh rằng với mỗi số thực $r>0$, tồn tại một cặp điểm không nối được có khoảng cách bằng $r$.
(CZS 2) Cho $p$ là một số nguyên tố lẻ. Có thể tìm được $p-1$ số tự nhiên $n+1,n+2,\ldots,n+p-1$ sao cho tổng bình phương của các số này chia hết cho tổng của chúng hay không?
(CZS 3) Cho $a$ và $b$ là hai số thực dương. Nếu $x$ là một nghiệm thực của phương trình $x^2+px+q=0$ có các hệ số thực $p$ và $q$ thỏa mãn $|p|\le a$, $|q|\le b$, chứng minh rằng
$$|x|\le\frac12\left(a+\sqrt{a^2+4b}\right).\tag{1}$$
Ngược lại, nếu $x$ thỏa mãn (1), chứng minh rằng tồn tại các số thực $p$ và $q$ với $|p|\le a$, $|q|\le b$ sao cho $x$ là một trong các nghiệm của phương trình $x^2+px+q=0$.
(CZS 5) Cho tứ giác lồi $ABCD$ có các cạnh $AB=a$, $BC=b$, $CD=c$, $DA=d$ và các góc $\alpha=\angle DAB$, $\beta=\angle ABC$, $\gamma=\angle BCD$, $\delta=\angle CDA$. Đặt $s=(a+b+c+d)/2$ và gọi $P$ là diện tích tứ giác. Chứng minh rằng
$$P^2=(s-a)(s-b)(s-c)(s-d)-abcd\cos^2\frac{\alpha+\gamma}{2}.$$
(CZS 6) Cho $d$ và $p$ là hai số thực. Tìm số hạng đầu của một cấp số cộng $a_1,a_2,a_3,\ldots$ có công sai $d$ sao cho $a_1a_2a_3a_4=p$. Xác định số nghiệm theo $d$ và $p$.
(FRA 1) Cho $a$ và $b$ là hai số nguyên không âm. Ký hiệu $H(a,b)$ là tập các số $n$ có dạng $n=pa+qb$, trong đó $p$ và $q$ là các số nguyên dương. Xác định $H(a)=H(a,a)$. Chứng minh rằng nếu $a\ne b$ thì chỉ cần biết tất cả các tập $H(a,b)$ ứng với các số $a,b$ nguyên tố cùng nhau là có thể biết tất cả các tập $H(a,b)$. Chứng minh rằng khi $a$ và $b$ nguyên tố cùng nhau, $H(a,b)$ chứa mọi số lớn hơn hoặc bằng $\omega=(a-1)(b-1)$ và còn chứa $\omega/2$ số nhỏ hơn $\omega$.
(FRA 2) Cho $n$ là một số nguyên không chia hết cho bất kỳ số chính phương nào lớn hơn $1$. Ký hiệu $x_m$ là chữ số cuối cùng của số $x^m$ trong hệ đếm cơ số $n$. Với những số nguyên $x$ nào thì $x_m$ có thể bằng $0$? Chứng minh rằng dãy $x_m$ tuần hoàn với một chu kỳ $t$ không phụ thuộc vào $x$. Với những $x$ nào thì ta có $x_t=1$. Chứng minh rằng nếu $m$ và $x$ nguyên tố cùng nhau thì $0_m,1_m,\ldots,(n-1)_m$ là các số khác nhau. Tìm chu kỳ nhỏ nhất $t$ theo $n$. Nếu $n$ không thỏa mãn điều kiện đã cho, chứng minh rằng có thể có $x_m=0\ne x_1$ và dãy chỉ tuần hoàn bắt đầu từ một chỉ số $k\gt 1$.
(FRA 3) Cho một đa giác (không nhất thiết lồi) có các đỉnh là những điểm nút của một lưới chữ nhật. Diện tích đa giác là $S$. Nếu $I$ là số điểm nút nằm hoàn toàn bên trong đa giác và $B$ là số điểm nút nằm trên biên đa giác, hãy tìm số $T=2S-B-2I+2$.