Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMO Shortlist 2004

Đề thi

30 câu hỏi

Câu hỏi 1

Cho $ n \geq 3 $ là số nguyên và $ t_1, t_2, \ldots, t_n $ là các số thực dương sao cho

$$ n^{2}+1 \gt \left(t_{1}+t_{2}+\cdots+t_{n}\right)\left(\frac{1}{t_{1}}+\frac{1}{t_{2}}+\cdots+\frac{1}{t_{n}}\right). $$

Chứng minh $t_i, t_j, t_k$ là độ dài ba cạnh của một tam giác với mọi $i, j, k$ thỏa $1 \leq i \lt j \lt k \leq n$.

Câu hỏi 2

Một dãy vô hạn $ a_{0}, a_{1}, a_{2}, \ldots $ gồm các số thực thỏa mãn

$$ a_{n}=\left|a_{n+1}-a_{n+2}\right|\text{với mọi}n\geq0 $$

với $a_{0}$ và $a_{1}$ dương, khác nhau. Dãy này có thể bị chặn không?

Câu hỏi 3

Có tồn tại hàm $ s\colon \mathbb{Q} \to \{-1,1\} $ sao cho với hai số hữu tỉ phân biệt $ x $ và $ y $ thỏa $ xy = 1 $ hoặc $ x + y \in \{0,1\} $, ta luôn có $ s(x)s(y) = -1 $ hay không? Giải thích.

Câu hỏi 4

Tìm tất cả đa thức $P(x)$ có hệ số thực thỏa mãn

$$ P(a-b)+P(b-c)+P(c-a)=2P(a+b+c) $$

với mọi bộ ba số thực $a, b, c$ thỏa $ab + bc + ca = 0$.

Câu hỏi 5

Cho $a,b,c\gt 0$ và $ ab + bc + ca = 1 $. Chứng minh bất đẳng thức

$$ \sqrt[3]{\frac{1}{a}+6b}+\sqrt[3]{\frac{1}{b}+6c}+\sqrt[3]{\frac{1}{c}+6a}\leq\frac{1}{abc}. $$

Câu hỏi 6

Tìm tất cả hàm $ f : \mathbb{R} \to \mathbb{R} $ thỏa phương trình

$$ f\left(x^{2}+y^{2}+2f(x y)\right)=\left(f(x+y)\right)^{2}\quad\text{với mọi }\quad x,y\in\mathbb{R}. $$

Câu hỏi 7

Cho các số thực dương $a_{1}, a_{2}, \ldots, a_{n}$, $n \gt 1$. Gọi $g_{n}$ là trung bình nhân của chúng và $A_{1}, A_{2}, \ldots, A_{n}$ là dãy các trung bình cộng định nghĩa bởi $A_{k} = \frac{a_{1} + a_{2} + \cdots + a_{k}}{k}$, $k = 1, 2, \ldots, n$. Gọi $G_{n}$ là trung bình nhân của $A_{1}, A_{2}, \ldots, A_{n}$. Chứng minh

$$ n\sqrt[n]{\frac{G_{n}}{A_{n}}}+\frac{g_{n}}{G_{n}}\leq n+1 $$

và xác định các trường hợp dấu bằng.

Câu hỏi 8

Một trường đại học có 10001 sinh viên. Một số sinh viên lập thành các câu lạc bộ (mỗi sinh viên có thể tham gia nhiều câu lạc bộ). Các câu lạc bộ tập hợp thành các hội (mỗi câu lạc bộ có thể thuộc nhiều hội). Có tổng cộng k hội. Giả sử:

(i) Mỗi cặp sinh viên cùng thuộc đúng một câu lạc bộ.

(ii) Với mỗi sinh viên và mỗi hội, sinh viên đó thuộc đúng một câu lạc bộ của hội.

(iii) Mỗi câu lạc bộ có số sinh viên lẻ. Một câu lạc bộ có $ 2m+1 $ sinh viên (m nguyên dương) thuộc đúng m hội. Tìm mọi giá trị có thể của k.

Câu hỏi 9

Cho các số nguyên dương $n$ và $k$. Có $n$ đường tròn trong mặt phẳng, mỗi cặp cắt nhau tại hai điểm phân biệt và tất cả giao điểm đều khác nhau. Tô mỗi giao điểm bằng một trong $n$ màu phân biệt, dùng mỗi màu ít nhất một lần và có đúng $k$ màu trên mỗi đường tròn. Tìm mọi giá trị $n \geq 2$ và $k$ cho phép cách tô như vậy.

Câu hỏi 10

Trên một đồ thị hữu hạn, được phép chọn một chu trình độ dài 4 (nếu có), rồi chọn và xóa một cạnh của chu trình đó. Với số nguyên cố định $ n \geq 4 $, tìm số cạnh nhỏ nhất của đồ thị thu được khi lặp thao tác này từ đồ thị đầy đủ có n đỉnh (mỗi cặp đỉnh nối nhau bởi một cạnh).

Câu hỏi 11

Xét ma trận kích thước $ n \times n $, mỗi phần tử là số thực có giá trị tuyệt đối không quá 1 và tổng mọi phần tử bằng 0. Cho n là số nguyên dương chẵn. Tìm số C nhỏ nhất sao cho mọi ma trận như vậy có một hàng hoặc cột mà tổng các phần tử có giá trị tuyệt đối không quá C.

Câu hỏi 12

Cho số nguyên dương $N$. Hai người chơi $A$, $B$ lần lượt viết các số thuộc $\{1, \ldots, N\}$ lên bảng. $A$ đi trước, viết số 1. Nếu một người viết $n$ ở

một lượt thì đối thủ được viết $ n+1 $ hoặc 2n, miễn số đó không vượt quá N. Ai viết N thì thắng. N thuộc loại A hoặc B tùy theo A hoặc B có chiến lược thắng.

(a) Xác định N = 2004 thuộc loại A hay B.

(b) Tìm N > 2004 nhỏ nhất có loại khác với 2004.

Câu hỏi 13

Với ma trận $ n \times n $, ký hiệu $ A $, gọi $ X_i $ là tập các phần tử ở hàng $ i $, và $ Y_j $ là tập các phần tử ở cột $ j $, $ 1 \leq i, j \leq n $. Gọi $ A $ là ma trận vàng nếu $ X_1, \ldots, X_n, Y_1, \ldots, Y_n $ là các tập đôi một khác nhau. Tìm số nguyên $ n $ nhỏ nhất để tồn tại ma trận vàng $ 2004 \times 2004 $ có các phần tử thuộc $ \{1, 2, \ldots, n\} $.

Câu hỏi 14

Tìm mọi hình chữ nhật $ m \times n $ có thể lát bằng các mảnh hình móc gồm 6 ô vuông đơn vị như hình:

Hình minh họa câu hỏi

Được phép quay và lật các mảnh móc. Phải lát kín, không chồng lấn và không mảnh nào nhô ra ngoài hình chữ nhật.

Câu hỏi 15

Với đồ thị hữu hạn $G$, gọi $f(G)$ là số tam giác, $g(G)$ là số tứ diện tạo bởi các cạnh của $G$. Tìm hằng số $c$ nhỏ nhất sao cho

$$ g(G)^{3}\leq c\cdot f(G)^{4}{\mathrm{~f o r~e v e r y~g r a p h~}}G. $$

Câu hỏi 16

Cho tam giác nhọn $ ABC $ với $ AB \ne AC $. Đường tròn đường kính $ BC $ cắt các cạnh $ AB $, $ AC $ lần lượt tại $ M $, $ N $. Gọi $ O $ là trung điểm $ BC $. Các đường phân giác của $ BAC $, $ MON $ cắt nhau tại $ R $. Chứng minh các đường tròn ngoại tiếp $ BMR $, $ CNR $ có một giao điểm nằm trên đoạn $ BC $.

Câu hỏi 17

Đường tròn $\Gamma$ không cắt đường thẳng $\ell$. Cho đường kính $AB$ của $\Gamma$ vuông góc $\ell$, với $B$ gần $\ell$ hơn $A$. Chọn điểm tùy ý $C \neq A$, $B$ trên $\Gamma$. Đường thẳng $AC$ cắt $\ell$ tại $D$. Đường thẳng $DE$ tiếp xúc $\Gamma$ tại $E$, với $B$, $E$ cùng phía đối với $AC$. Cho $BE$ cắt $\ell$ tại $F$, và $AF$ cắt $\Gamma$ tại $G \neq A$. Chứng minh ảnh đối xứng của $G$ qua $AB$ nằm trên $CF$.

Câu hỏi 18

Gọi $O$ là tâm ngoại tiếp tam giác nhọn $ABC$, với $\angle B \lt \angle C$. Đường thẳng $AO$ cắt cạnh $BC$ tại $D$. Các tam giác $ABD$, $ACD$ có tâm ngoại tiếp lần lượt $E$, $F$. Kéo dài các cạnh $BA$, $CA$ qua $A$, chọn trên các phần kéo dài tương ứng các điểm $G$, $H$ thỏa $AG = AC$, $AH = AB$. Chứng minh $EFGH$ là hình chữ nhật khi và chỉ khi $\angle ACB - \angle ABC = 60^\circ$.

Câu hỏi 19

Trong tứ giác lồi $ ABCD $, đường chéo $ BD $ không phân đôi các góc $ ABC $, $ CDA $. Điểm $ P $ nằm trong $ ABCD $, thỏa

$$ \angle PBC=\angle DBA\quad\text{và}\quad\angle PDC=\angle BDA. $$

Chứng minh ABCD nội tiếp khi và chỉ khi AP = CP.

Câu hỏi 20

Cho đa giác đều n cạnh $ A_1A_2\ldots A_n $. Định nghĩa các điểm $ B_1,\ldots,B_{n-1} $ như sau:

(i) Nếu i = 1 hoặc i = n - 1, $B_{i}$ là trung điểm cạnh $A_{i}A_{i+1}$.

(ii) Nếu $ i \neq 1 $, $ i \neq n-1 $, và S là giao điểm $ A_1A_{i+1} $, $ A_nA_i $, thì $ B_i $ là giao điểm đường phân giác góc $ A_iSA_{i+1} $ với $ A_iA_{i+1} $.

Chứng minh đẳng thức

$$ \angle A_{1}B_{1}A_{n}+\angle A_{1}B_{2}A_{n}+\cdots+\angle A_{1}B_{n-1}A_{n}=180^{\circ}. $$