Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

MathNet 2013

Câu hỏi 1

Gọi $B_n$ là số cách phân hoạch một tập $n$ phần tử thành các phần không rỗng. Chẳng hạn $B_3=5$ vì tập $\{a,b,c\}$ có các phân hoạch
$$\{a,b,c\};\quad\{a\},\{b,c\};\quad\{a,c\},\{b\};\quad\{a,b\},\{c\};\quad\{a\},\{b\},\{c\}.$$
Chứng minh với mọi số nguyên dương $m$ và số nguyên tố $p$,
$$B_{p^m}\equiv m+1\pmod p.$$

Câu hỏi 2

Tìm tất cả các hàm $f:\mathbb R\to\mathbb R$ thỏa mãn $$f(x+y)+y\le f(f(f(x)))$$ với mọi $x,y\in\mathbb R$.

Câu hỏi 3

Cho các số thực phân biệt $0\le a,b,c\le1$. Tìm giá trị nhỏ nhất của
$$\frac1{|a-b|^3}+\frac1{|b-c|^3}+\frac1{|c-a|^3}.$$

Câu hỏi 4

Một tứ diện có cả bốn mặt là tam giác vuông. Biết ba cạnh của nó có cùng độ dài $s$. Tính thể tích tứ diện.

Câu hỏi 5

Tìm tất cả các cặp số tự nhiên $p\gt q$ sao cho
$$\frac{p+1}{p}\cdot\frac{q+1}{q}=\frac{2013}{2011}.$$

Câu hỏi 6

Tam giác ABC nội tiếp parabol y=x². Gọi a,b,c là hoành độ trung điểm ba cạnh. Tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 7

Cho tam giác vuông $ABC$ có $AC=BC$ và $\angle C=90^\circ$. Các điểm $M,N$ lần lượt thuộc các cạnh $AC,BC$ và $MN=BC$. Với mỗi cặp điểm như vậy, dựng một đường tròn đi qua $M,N$ và tiếp xúc với cạnh huyền $AB$. Tìm quỹ tích tâm các đường tròn ấy.

Câu hỏi 8

Chứng minh có ít nhất2013 giá trị khác nhau của $m$ sao cho bảng ô vuông $m\times m$ có thể cắt theo các đường lưới thành những mảnh $D_1,D_2,\ldots,D_n$, trong đó $D_i$ gồm đúng $i$ ô.

Câu hỏi 9

Cho tam giác $ABC$ thỏa mãn $BC\lt\frac{AC+AB}{2}$. Chứng minh $\angle BAC\lt\frac{\angle CBA+\angle ACB}{2}$.

Câu hỏi 10

Cho các số thực dương $x_1,\ldots,x_n$ (n≥3) với $x_1\cdots x_n=1$. Chứng minh
$$\frac{x_1^8}{(x_1^4+x_2^4)x_2}+\frac{x_2^8}{(x_2^4+x_3^4)x_3}+\cdots+\frac{x_n^8}{(x_n^4+x_1^4)x_1}\ge\frac n2.$$
(I. Voronovich)

Câu hỏi 11

Với những số nguyên dương $k$ nào có thể xếp các số nguyên $1,2,3,\ldots,(2k)^2$ thành bảng $2k\times2k$ sao cho tổng mọi hàng và mọi cột đều có cùng tính chẵn lẻ, trái với tính chẵn lẻ của $k$?

Câu hỏi 12

Trên các cạnh $AB,AD$ của tứ giác lồi $ABCD$ lần lượt lấy các điểm $X,Y$. Tìm $AX:BX$ nếu $CX\parallel DA$, $DX\parallel CB$, $BY\parallel CD$, $CY\parallel BA$.

Câu hỏi 13

Cho hai đa thức hệ số nguyên $f,g$ với $\deg f\gt \deg g$ và $\deg f\ge2$. Nếu đa thức $pf+g$ có nghiệm hữu tỉ với vô hạn số nguyên tố $p$, chứng minh $f$ có nghiệm hữu tỉ.

Câu hỏi 14

Tìm tất cả bộ ba số nguyên $(a,b,c)$ (không nhất thiết dương) thỏa mãn
$$a^b b^c c^a=p,$$
trong đó $p$ là số nguyên tố.

Câu hỏi 15

Điểm $D$ nằm trong tam giác $ABC$. Đường tròn $S_1$ nội tiếp tam giác $ABD$ tiếp xúc với đường tròn $S_2$ nội tiếp tam giác $CBD$. Chứng minh giao điểm của hai tiếp tuyến chung ngoài của $S_1,S_2$ nằm trên đường thẳng $AC$.

Câu hỏi 16

$$3\cdot5^x-2\cdot6^y=3$$
trong các số nguyên dương $x,y$.

Câu hỏi 17

Có một số bóng đèn xếp thành hàng. Ban đầu, một số đèn sáng, các đèn còn lại tắt. Ta được thay đổi trạng thái bằng các thao tác:
(1) Đổi trạng thái đèn ngoài cùng bên phải;
(2) Đổi trạng thái hai đèn liên tiếp đang cùng sáng hoặc cùng tắt.
Có phải luôn có thể dùng các thao tác (1), (2) để tắt tất cả đèn không?

Câu hỏi 18

Trên bảng có một số lẻ dấu sao $\underbrace{**\dots*}_{2n+1}$. Ann và Bob chơi luân phiên, Ann đi trước. Mỗi lượt thay một dấu sao bằng chữ số từ0 đến9; dấu sao ngoài cùng bên trái không được thay bằng0. Ann thắng nếu số cuối cùng chia hết cho11, ngược lại Bob thắng. Ai thắng nếu cả hai đều chơi tối ưu?

Câu hỏi 19

Tập đỉnh của đồ thị $G$ gồm 2014 điểm ở vị trí tổng quát trên mặt phẳng. Đoạn $AB$ là một cạnh khi và chỉ khi mỗi nửa mặt phẳng mở có bờ là đường thẳng $AB$ chứa 1006 điểm. Chứng minh $G$ không có đường đi Hamilton, tức đường đi qua mỗi đỉnh đúng một lần.

Câu hỏi 20

Với số nguyên dương $n$, chọn $n$ số từ bảng
$$\begin{array}{cccc}0&1&\cdots&n-1\\n&n+1&\cdots&2n-1\\\vdots&\vdots&\ddots&\vdots\\(n-1)n&(n-1)n+1&\cdots&n^2-1\end{array}$$
sao cho không có hai số cùng hàng hoặc cùng cột. Tích lớn nhất của $n$ số đã chọn bằng bao nhiêu?