Số nguyên lớn nhất không vượt quá \([(n+1)\alpha]-[n\alpha]\), với \(n\) là số tự nhiên và \(\alpha=\frac{\sqrt{2013}}{\sqrt{2014}}\), là: (Dấu ngoặc vuông ký hiệu phần nguyên.)
Cho tam giác \(ABC\) có diện tích \(1\text{ cm}^2\). Các điểm \(D,E,F\) lần lượt thuộc \(AB,BC,CA\). Chứng minh \(\min\{[ADF],[BED],[CEF]\}\le\tfrac14\text{ cm}^2\), trong đó ngoặc vuông ký hiệu diện tích.
Cho tam giác \(ABC\) có \(\angle A=90^\circ\), \(\angle B=60^\circ\), \(BC=1\text{ cm}\). Dựng ra phía ngoài tam giác \(ABC\) ba tam giác đều \(ABD,ACE,BCF\). Tính diện tích \([DEF]\).
Gọi \(\mathbb Q\), \(\mathbb N^*\) lần lượt là tập số hữu tỉ và số nguyên dương. Giả sử \((ax+b)/x\in\mathbb Q\) với mọi \(x\in\mathbb N^*\). Chứng minh tồn tại các số nguyên \(A,B,C\) sao cho \(\frac{ax+b}{x}=\frac{Ax+B}{Cx}\) với mọi \(x\in\mathbb N^*\).
Cho \(x_0=[\alpha]\), \(x_1=[2\alpha]-[\alpha]\), \(x_2=[3\alpha]-[2\alpha]\), \(x_4=[5\alpha]-[4\alpha]\), \(x_5=[6\alpha]-[5\alpha],\ldots\), với \(\alpha=\sqrt{2013}/\sqrt{2014}\). Giá trị của \(x_9\) là: Ở đây \([t]=\lfloor t\rfloor\). Diễn giải biên tập: chỉ số \(x_3\) bị bỏ sót được hiểu theo quy luật \(x_k=\lfloor(k+1)\alpha\rfloor-\lfloor k\alpha\rfloor\).