Cho \(x_0=[\alpha]\), \(x_1=[2\alpha]-[\alpha]\), \(x_2=[3\alpha]-[2\alpha]\), \(x_4=[5\alpha]-[4\alpha]\), \(x_5=[6\alpha]-[5\alpha],\ldots\), với \(\alpha=\sqrt{2013}/\sqrt{2014}\). Giá trị của \(x_9\) là: Ở đây \([t]=\lfloor t\rfloor\). Diễn giải biên tập: chỉ số \(x_3\) bị bỏ sót được hiểu theo quy luật \(x_k=\lfloor(k+1)\alpha\rfloor-\lfloor k\alpha\rfloor\).
Cho tam giác đều \(ABC\), điểm \(M\) ở trong tam giác thỏa \(MA^2=MB^2+MC^2\). Dựng tam giác đều \(ACD\), với \(D\ne B\). Lấy \(N\) ở trong \(ACD\) sao cho \(AMN\) đều. Tính \(\angle BMC\).
Đa thức \(P(t)=t^3+at^2+bt+c\) có ba nghiệm thực phân biệt. Nếu phương trình \((x^2+x+2013)^3+a(x^2+x+2013)^2+b(x^2+x+2013)+c=0\) không có nghiệm thực, chứng minh \(P(2013)\gt 1/64\).
Các số dương \(a,b,c,d,p,q\) thỏa mãn \((x+a)(x+b)(x+c)(x+d)=x^4+4px^3+6x^2+4qx+1\) với mọi số thực \(x\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(p\) hoặc giá trị lớn nhất của \(q\).
Gọi \(\mathbb Q\), \(\mathbb N^*\) lần lượt là tập số hữu tỉ và số nguyên dương. Giả sử \(\frac{ax+b}{cx+d}\in\mathbb Q\) với mọi \(x\in\mathbb N^*\). Chứng minh tồn tại các số nguyên \(A,B,C,D\) sao cho \(\frac{ax+b}{cx+d}=\frac{Ax+B}{Cx+D}\) với mọi \(x\in\mathbb N^*\).