Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SMO 2011 - Open - Vòng 1

Câu hỏi 1

Một đồng xu tròn $A$ lăn không trượt dọc theo chu vi một đồng xu tròn cố định $B$ có bán kính gấp đôi bán kính của $A$. Gọi $x$ là số độ mà $A$ quay quanh tâm của nó cho đến khi lần đầu trở lại vị trí ban đầu. Tìm $x$.

Câu hỏi 2

Ba thị trấn $X,Y,Z$ có tọa độ lần lượt $(0,0),(200,0),(0,300)$, với số học sinh tương ứng $100,200,300$. Xây trường tại điểm lưới nguyên $(x,y)$ sao cho tổng quãng đường tất cả học sinh đi là nhỏ nhất. Tính $x+y$.

Câu hỏi 3

Tìm chữ số khác $0$ cuối cùng của $30!$. Ví dụ $5!=120$ có chữ số khác $0$ cuối cùng là $2$.

Câu hỏi 4

Hình vẽ cho tam giác cân $ABC$ với $AB=AC$, $\angle A=20^\circ$. Điểm $D$ thuộc $AC$ sao cho $AD=BC$, và vẽ đoạn $BD$. Tính góc $ABD$ theo độ.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 5

Biết $\dfrac{\cos^4\alpha}{\cos^2\beta}+\dfrac{\sin^4\alpha}{\sin^2\beta}=1$, tính $\dfrac{\cos^4\beta}{\cos^2\alpha}+\dfrac{\sin^4\beta}{\sin^2\alpha}$.

Câu hỏi 6

Biểu diễn $25$ thành tổng các số nguyên dương $x_1,\ldots,x_k$, với $k\le25$. Tìm giá trị lớn nhất của tích $x_1x_2\cdots x_k$.

Câu hỏi 7

Gọi $x_0$ là nghiệm thực lớn nhất của $x^4-16x-12=0$. Tính $\lfloor10x_0\rfloor$.

Câu hỏi 8

Cho $x_i\in\{\sqrt2-1,\sqrt2+1\}$ với $i=1,2,\ldots,2012$. Đặt $S=x_1x_2+x_3x_4+\cdots+x_{2011}x_{2012}$. Hỏi $S$ có thể nhận bao nhiêu giá trị nguyên dương phân biệt?

Câu hỏi 9

Cho $A=\{x\in\mathbb R:x^2+x-110\lt 0\}$, $B=\{x\in\mathbb R:x^2+10x-96\lt 0\}$. Tập nghiệm nguyên của $x^2+ax+b\lt 0$ đúng bằng các số nguyên thuộc $A\cap B$. Tìm giá trị lớn nhất của $\lfloor|a-b|\rfloor$.

Câu hỏi 10

Biết $\alpha+\beta+\gamma=14$, $\alpha^2+\beta^2+\gamma^2=84$, $\alpha^3+\beta^3+\gamma^3=584$. Tìm $\max\{\alpha,\beta,\gamma\}$.

Câu hỏi 11

Tìm số nguyên dương chẵn lớn nhất không biểu diễn được thành tổng của hai số nguyên dương lẻ hợp số.

Câu hỏi 12

Cho các số nguyên dương $a,b,c$ thỏa $1/a+1/b=1/c$, $\gcd(a,b,c)=1$, và $a+b\le2011$. Tìm giá trị lớn nhất có thể của $a+b$.

Câu hỏi 13

Ký hiệu $x[n]$ là tháp lũy thừa kết hợp từ phải $x^{x^{\cdot^{\cdot^x}}}$ gồm $n$ số $x$. Tìm $n$ nhỏ nhất sao cho $9[9]\lt 3[n]$. Ví dụ $3[2]=3^3=27$, $2[3]=2^{2^2}=16$.

Câu hỏi 14

Trong tam giác $ABC$, $\angle B=90^\circ$, $\angle C=20^\circ$. Các điểm $D,E$ thuộc $BC$, với $\angle ADC=140^\circ$, $\angle AEC=150^\circ$. Biết $AD=10$, tính $BD\cdot CE$.

Câu hỏi 15

Cho $S=\{1,2,3,\ldots,65\}$. Tìm số tập con ba phần tử $\{a_1,a_2,a_3\}$ của $S$ sao cho $a_i\le a_{i+1}-(i+2)$ với $i=1,2$.

Câu hỏi 16

Tính $\displaystyle\frac3{\sin^2 20^\circ}-\frac1{\cos^2 20^\circ}+64\sin^2 20^\circ$.

Câu hỏi 17

Hàm số thực $f$ thỏa $f(x^2+x)+2f(x^2-3x+2)=9x^2-15x$ với mọi $x$ thực. Tính $f(2011)$.

Câu hỏi 18

Một họ gồm $2011$ đường tròn chia mặt phẳng thành $N$ miền. Mỗi cặp đường tròn cắt nhau tại hai điểm và không có điểm nào thuộc ba đường tròn. Tìm bốn chữ số cuối của $N$.

Câu hỏi 19

Một số nguyên dương $N$ được gọi là “nhìn thấy được” nếu $N=\lfloor x\rfloor+\lfloor2x\rfloor+\lfloor3x\rfloor$ với một số thực $x$; nếu không thì gọi là “vô hình”. Ví dụ $8=\lfloor1.5\rfloor+\lfloor2(1.5)\rfloor+\lfloor3(1.5)\rfloor$ nhìn thấy được, còn $10$ vô hình. Tìm số nguyên dương vô hình thứ $2011$ theo thứ tự tăng.

Câu hỏi 20

Gọi $A$ là tổng mọi số nguyên không âm $n$ thỏa $\lfloor n/27\rfloor=\lfloor n/28\rfloor$. Tính $A$.