Một đồng xu tròn $A$ lăn không trượt dọc theo chu vi một đồng xu tròn cố định $B$ có bán kính gấp đôi bán kính của $A$. Gọi $x$ là số độ mà $A$ quay quanh tâm của nó cho đến khi lần đầu trở lại vị trí ban đầu. Tìm $x$.
Ba thị trấn $X,Y,Z$ có tọa độ lần lượt $(0,0),(200,0),(0,300)$, với số học sinh tương ứng $100,200,300$. Xây trường tại điểm lưới nguyên $(x,y)$ sao cho tổng quãng đường tất cả học sinh đi là nhỏ nhất. Tính $x+y$.
Biết $\dfrac{\cos^4\alpha}{\cos^2\beta}+\dfrac{\sin^4\alpha}{\sin^2\beta}=1$, tính $\dfrac{\cos^4\beta}{\cos^2\alpha}+\dfrac{\sin^4\beta}{\sin^2\alpha}$.
Cho $x_i\in\{\sqrt2-1,\sqrt2+1\}$ với $i=1,2,\ldots,2012$. Đặt $S=x_1x_2+x_3x_4+\cdots+x_{2011}x_{2012}$. Hỏi $S$ có thể nhận bao nhiêu giá trị nguyên dương phân biệt?
Cho $A=\{x\in\mathbb R:x^2+x-110\lt 0\}$, $B=\{x\in\mathbb R:x^2+10x-96\lt 0\}$. Tập nghiệm nguyên của $x^2+ax+b\lt 0$ đúng bằng các số nguyên thuộc $A\cap B$. Tìm giá trị lớn nhất của $\lfloor|a-b|\rfloor$.
Ký hiệu $x[n]$ là tháp lũy thừa kết hợp từ phải $x^{x^{\cdot^{\cdot^x}}}$ gồm $n$ số $x$. Tìm $n$ nhỏ nhất sao cho $9[9]\lt 3[n]$. Ví dụ $3[2]=3^3=27$, $2[3]=2^{2^2}=16$.
Trong tam giác $ABC$, $\angle B=90^\circ$, $\angle C=20^\circ$. Các điểm $D,E$ thuộc $BC$, với $\angle ADC=140^\circ$, $\angle AEC=150^\circ$. Biết $AD=10$, tính $BD\cdot CE$.
Một họ gồm $2011$ đường tròn chia mặt phẳng thành $N$ miền. Mỗi cặp đường tròn cắt nhau tại hai điểm và không có điểm nào thuộc ba đường tròn. Tìm bốn chữ số cuối của $N$.
Một số nguyên dương $N$ được gọi là “nhìn thấy được” nếu $N=\lfloor x\rfloor+\lfloor2x\rfloor+\lfloor3x\rfloor$ với một số thực $x$; nếu không thì gọi là “vô hình”. Ví dụ $8=\lfloor1.5\rfloor+\lfloor2(1.5)\rfloor+\lfloor3(1.5)\rfloor$ nhìn thấy được, còn $10$ vô hình. Tìm số nguyên dương vô hình thứ $2011$ theo thứ tự tăng.