Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SMO 2025 - Open - Vòng 1

Câu hỏi 1

Trong đề này, $\lfloor x\rfloor$ là số nguyên lớn nhất không vượt quá $x$, còn $\lceil x\rceil$ là số nguyên nhỏ nhất không nhỏ hơn $x$. Ví dụ, $\lfloor5\rfloor=5$, $\lfloor2.8\rfloor=2$, $\lfloor-2.3\rfloor=-3$; $\lceil5\rceil$, $\lceil2.8\rceil=3$, $\lceil-2.3\rceil=-2$.

Trên mặt phẳng tọa độ Descartes, phương trình $|x^2-x|=k$ có 4 nghiệm phân biệt với $a\lt k\lt b$. Tìm giá trị lớn nhất có thể của $\lfloor4(b-a)\rfloor$.

Câu hỏi 2

Trên mặt phẳng tọa độ Descartes, diện tích miền giới hạn bởi các đồ thị $x^2+y^2=1$ và $|x|+|y|=1$ được ký hiệu là $A$. Tính $\lfloor10A\rfloor$.

Câu hỏi 3

Các điểm $U(1,1)$ và $P(t,\frac1t)$ nằm trên đường cong $y=\frac1x$. Các tiếp tuyến tại $U$ và $P$ gặp nhau ở điểm $(\frac23,\frac43)$. Tính $10t$.

Câu hỏi 4

Mười số nguyên không âm $x_1,x_2,x_3,\ldots,x_{10}$ thỏa phương trình $\displaystyle\sum_{k=1}^{10}(kx_k)^3=3024$. Tính $\displaystyle\sum_{k=1}^{10}x_k$.

Câu hỏi 5

Một tam giác vuông có độ dài các cạnh là các số nguyên $p,q,q+1$, với $p\lt q$, và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 2025. Tìm $p$.

Câu hỏi 6

Trong tất cả các cặp số thực $(x,y)$ thỏa phương trình
$$(x^3-y)^{2024}+(x-y)^{2026}=0,$$
tìm giá trị lớn nhất có thể của $|x|+|y|$.

Câu hỏi 7

Cho $y=\displaystyle\sum_{k=0}^{20}\binom{20}{k}^2$. Tìm số chữ số 0 liên tiếp ở cuối số $(20!)^2y$ khi viết dưới dạng thập phân.

Câu hỏi 8

Trong tam giác nhọn $ABC$, $BH$ là đường cao từ $B$, còn $D$ và $E$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $AC$. Gọi $F$ là ảnh đối xứng của $H$ qua $DE$. Biết $\angle C=40^\circ$ và $\angle FAH=35^\circ$. Tính số đo góc $A$ theo độ.

Câu hỏi 9

Cho $\omega$ là số phức không thực thỏa $\omega^{2025}=1$. Tính $10+\omega+\omega^2+\ldots+\omega^{2024}$.

Câu hỏi 10

Giá trị lớn nhất có thể của $x^2+y^2$, với $x,y$ thực thỏa điều kiện $(x-2)^2+(y-2)^2=1$, là $A$. Tính $\lfloor A-1\rfloor$.

Câu hỏi 11

Trong không gian Descartes với ba trục $x,y,z$ đôi một vuông góc theo chiều ngược kim đồng hồ, một gương phẳng có phương trình $x+y+3z=24$. Một tia sáng đi theo đường thẳng
$$\mathbf r=\begin{pmatrix}6\\1\\2\end{pmatrix}+\lambda\begin{pmatrix}1\\0\\-4\end{pmatrix},\quad\lambda\in\mathbb R$$
đập vào gương phẳng và phản xạ theo đường thẳng
$$\mathbf r=\begin{pmatrix}5\\1\\6\end{pmatrix}+v\begin{pmatrix}3\\a\\b\end{pmatrix},\quad v\in\mathbb R.$$
Tính $|a+b|$.

Câu hỏi 12

Nếu $X=\left(\dfrac{\sqrt5+\sqrt3-\sqrt2}{\sqrt2}\right)^8+\left(\dfrac{\sqrt5-\sqrt3+\sqrt2}{\sqrt2}\right)^8$, hãy tính $\lceil X\rceil$, biết $\sqrt6\approx2.4495$.

Câu hỏi 13

Biết $\displaystyle\int_1^3\frac{\lfloor x\rfloor}{x}\,dx=\ln B$. Tính $\lfloor B\rfloor$.

Câu hỏi 14

Ba thị trấn $X,Y,Z$ nằm trên một mặt phẳng, lần lượt có tọa độ $(0,0)$, $(200,0)$ và $(0,300)$. Số học sinh ở $X,Y,Z$ lần lượt là 100, 200 và 300. Một trường học được xây tại điểm lưới $(x,y)$, trong đó $x,y$ đều nguyên, sao cho tổng quãng đường tất cả học sinh đi là nhỏ nhất. Tính $x+y$.

Câu hỏi 15

Cho số thực $x$ thỏa $x^3+(2x^3+x-3)^3=3$. Tính $2x^3$.

Câu hỏi 16

Cho hai số thực phân biệt $x,y$ thỏa $x^2=2y+5$ và $y^2=2x+5$. Tính $2x^2y^2-x^3-y^3$.

Câu hỏi 17

Xét mọi số thực $a,b,c$ thỏa $a+b+c=0$ và $a^2+b^2+c^2=12$. Tìm giá trị lớn nhất có thể của $a^4+b^4+c^4$.

Câu hỏi 18

Zhan Zhao viết 100 số lên bảng và tính tích của chúng. Sau đó bạn tăng mỗi số thêm 1 và nhận thấy tích không đổi. Bạn tiếp tục tăng các số theo cùng cách nhiều lần, tích vẫn không đổi. Bạn thực hiện quy trình này $k$ lần, lần nào cũng có cùng tích. Tìm giá trị lớn nhất có thể của $k$.

Câu hỏi 19

Tìm $a_9$ nếu với mọi giá trị thực của $x$, ta có
$$(2x+1)^{20}=(x+1)^{10}(a_0+a_1x+a_2x^2+\ldots+a_{10}x^{10})+b_0+b_1x+b_2x^2+\ldots+b_9x^9.$$

Câu hỏi 20

Xác định số nguyên lớn nhất có thể $x$ sao cho $x^2+15x+31$ là một số chính phương.