Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi xIMC 1999

Đề thi

20 câu hỏi

Câu hỏi 1

Khi chia số $122333444455555666666777777788888888999999999$ cho $9$, hãy tìm số dư.

Câu hỏi 2

Tìm tổng các góc $a$, $b$, $c$, $d$ trong hình dưới.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 3

Trong các số $1^2,2^2,\ldots,1999^2$, có bao nhiêu số có chữ số hàng chục là số lẻ?

Câu hỏi 4

Một tòa nhà cao $60$ m có bóng dài $40$ m tại một thời điểm ban ngày. Một cột thẳng đứng dài $2$ m được dựng trên mái nhà. Tìm độ dài bóng của cột tại cùng thời điểm, tính bằng mét.

Câu hỏi 5

Tính $1999^2-1998^2+1997^2-1996^2+\cdots-2^2+1^2$.

Câu hỏi 6

Trong tất cả các số có bốn chữ số với chữ số hàng nghìn là $3$, có bao nhiêu số có đúng hai chữ số giống nhau?

Câu hỏi 7

Hình dưới là tam giác đều cạnh $1$ cm. Ba đường tròn tiếp xúc nhau và tiếp xúc các cạnh tam giác. Tìm bán kính chung của các đường tròn, tính bằng xentimét.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 8

Cho $a,b,c$ là các số nguyên dương. Tổng của $160$ và bình phương của $a$ bằng tổng của $5$ và bình phương của $b$. Tổng của $320$ và bình phương của $a$ bằng tổng của $5$ và bình phương của $c$. Tìm $a$.

Câu hỏi 9

Cho $x$ là số có hai chữ số. Gọi $f(x)$ là tổng của $x$ và các chữ số của nó, trừ đi tích các chữ số. Tìm $x$ để $f(x)$ lớn nhất.

Câu hỏi 10

Tam giác $ABC$ trong hình vuông tại $A$, có $AB=15$ cm, $AC=8$ cm. Các điểm $D,F$ nằm trên $AB$, còn $E,G$ nằm trên $AC$. Các đoạn $CD,DE,EF,FG$ chia tam giác $ABC$ thành năm tam giác có diện tích bằng nhau. Chỉ một trong bốn đoạn có độ dài nguyên theo xentimét. Độ dài đó là bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 11

Các đường lưới trong hình tạo thành bao nhiêu hình vuông?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 12

Hai ủy ban A và B lần lượt có $13$ và $6$ thành viên. Mỗi thành viên được trả $6000$ đô la mỗi ngày trong $30$ ngày họp đầu tiên và $9000$ đô la mỗi ngày sau đó. Số ngày họp của B gấp đôi A; chi phí tham dự của hai ủy ban bằng nhau. Nếu tổng chi phí của cả hai lớn hơn $3000000$ đô la, tổng đó là bao nhiêu?

Câu hỏi 13

Hình dưới là khung dây hình lập phương cạnh $1$ cm. Một con kiến xuất phát từ một đỉnh, bò dọc các cạnh rồi quay lại đỉnh xuất phát, không đi lại bất kỳ đoạn nào. Độ dài lớn nhất của đường đi là bao nhiêu xentimét?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 14

Trong hình, $BC\perp AC$. Điểm $D$ trên $BC$ thỏa $BC=4BD$, điểm $E$ trên $AC$ thỏa $AC=8CE$. Biết $AD=164$ cm và $BE=52$ cm, hãy tìm $AB$, tính bằng xentimét.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 15

Một số có sáu chữ số khi nhân lần lượt với $2,3,4,5,6$ đều cho số có sáu chữ số với các chữ số giống số ban đầu nhưng theo thứ tự khác. Tìm số ban đầu.

Câu hỏi 1

(a) Phân tích $9^8+7^6+5^4+3^2+1$ thành thừa số nguyên tố.

(b) Tìm hai ước nguyên tố khác nhau của $2^{30}+3^{30}$.

Câu hỏi 2

Các lá bài mang số $1,3,\ldots,2n-1$. Ở bước thứ $k$, $1\le k\le n$, chuyển lần lượt $2k-1$ lá từ đỉnh xuống đáy bộ bài. Khi đó lá trên cùng cần mang số $2k-1$, và được lấy ra. Sau $n$ bước, các lá được lấy ra theo thứ tự tăng dần. Ban đầu cần xếp bộ bài thế nào nếu (a) $n=10$; (b) $n=30$?

Câu hỏi 3

(a) Biểu diễn $1$ thành tổng nghịch đảo của các số nguyên phân biệt, trong đó có số $5$.

(b) Biểu diễn $1$ thành tổng nghịch đảo của các số nguyên phân biệt, trong đó có số $1999$.

Câu hỏi 4

(a) Chỉ ra cách chia một hình vuông thành $1999$ hình vuông, có thể khác kích thước.

(b) Cắt hai hình đầu tiên dưới đây thành tổng cộng không quá mười mảnh, rồi ghép các mảnh thành hình thứ ba.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 5

Điền các số $1,2,3,4,5$ vào bảng $5\times5$ sao cho mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo chính có đúng một số mỗi loại. Điểm của bảng là tổng các số trong bốn ô tô đậm. Điểm lớn nhất có thể là bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi