Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

Ngân hàng câu hỏi IMO Shortlist 1970

Đề thi

12 câu hỏi

Câu hỏi 1

(BEL 3) Xét một đa giác đều $2n$ cạnh và $n$ đường chéo đi qua tâm của nó. Gọi $P$ là một điểm trên đường tròn nội tiếp và $a_1,a_2,\ldots,a_n$ là các góc nhìn những đường chéo nói trên từ điểm $P$. Chứng minh rằng
$$\sum_{i=1}^n\tan^2a_i=2n\frac{\cos^2\frac{\pi}{2n}}{\sin^4\frac{\pi}{2n}}.$$

Câu hỏi 2

(ROM 1; IMO 2) Cho $a$ và $b$ là cơ số của hai hệ đếm và đặt
$$A_n=\overline{x_1x_2\ldots x_n}^{(a)},\quad A_{n+1}=\overline{x_0x_1x_2\ldots x_n}^{(a)},$$
$$B_n=\overline{x_1x_2\ldots x_n}^{(b)},\quad B_{n+1}=\overline{x_0x_1x_2\ldots x_n}^{(b)},$$
là các số trong hai hệ đếm có cơ số tương ứng $a$ và $b$, trong đó $x_0,x_1,x_2,\ldots,x_n$ đều là chữ số hợp lệ trong cả hệ cơ số $a$ lẫn hệ cơ số $b$. Giả sử cả $x_0$ và $x_1$ đều khác không. Chứng minh rằng $a\gt b$ khi và chỉ khi
$$\frac{A_n}{A_{n+1}}\lt \frac{B_n}{B_{n+1}}.$$

Câu hỏi 3

(BUL 6; IMO 5) Trong tứ diện $SABC$, góc $BSC$ là góc vuông và hình chiếu của đỉnh $S$ lên mặt phẳng $ABC$ là giao điểm các đường cao của tam giác $ABC$. Gọi $z$ là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$. Chứng minh rằng
$$SA^2+SB^2+SC^2\ge18z^2.$$

Câu hỏi 4

(CZS 1; IMO 4) Với những số tự nhiên $n$ nào, tích của một số số trong các số $n,n+1,n+2,n+3,n+4,n+5$ có thể bằng tích của các số còn lại?

Câu hỏi 5

(CZS 3) Cho $M$ là điểm nằm trong tứ diện $ABCD$. Chứng minh rằng
$$\overrightarrow{MA}\operatorname{vol}(MBCD)+\overrightarrow{MB}\operatorname{vol}(MACD)+\overrightarrow{MC}\operatorname{vol}(MABD)+\overrightarrow{MD}\operatorname{vol}(MABC)=0$$
($\operatorname{vol}(PQRS)$ ký hiệu thể tích tứ diện $PQRS$).

Câu hỏi 6

(FRA 1) Trong tam giác $ABC$, gọi $B'$ và $C'$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AC$ và $AB$, còn $H$ là chân đường cao kẻ từ đỉnh $A$. Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp các tam giác $AB'C'$, $BC'H$ và $B'CH$ có một điểm chung $I$ và đường thẳng $HI$ đi qua trung điểm đoạn $B'C'$.

Câu hỏi 7

(USS 5) Với những chữ số $a$ nào tồn tại số nguyên $n\ge4$ sao cho mọi chữ số của $\frac{n(n+1)}2$ đều bằng $a$?

Câu hỏi 8

(POL 2; IMO 1) Cho điểm $M$ trên cạnh $AB$ của tam giác $ABC$. Gọi $r_1$ và $r_2$ lần lượt là bán kính các đường tròn nội tiếp tam giác $ACM$ và $BCM$, còn $\rho_1$ và $\rho_2$ lần lượt là bán kính các đường tròn bàng tiếp của tam giác $ACM$ và $BCM$ ứng với các cạnh $AM$ và $BM$. Gọi $r$ và $\rho$ lần lượt là bán kính đường tròn nội tiếp và đường tròn bàng tiếp ứng với cạnh $AB$ của tam giác $ABC$. Chứng minh rằng
$$\frac{r_1r_2}{\rho_1\rho_2}=\frac r\rho.$$

Câu hỏi 9

(GDR 3) Cho $u_1,u_2,\ldots,u_n,v_1,v_2,\ldots,v_n$ là các số thực. Chứng minh rằng
$$1+\sum_{i=1}^n(u_i+v_i)^2\le\frac43\left(1+\sum_{i=1}^nu_i^2\right)\left(1+\sum_{i=1}^nv_i^2\right).$$
Dấu bằng xảy ra trong trường hợp nào?

Câu hỏi 10

(SWE 4; IMO 3) Cho dãy số thực $1=a_0\le a_1\le a_2\le\cdots\le a_n\le\cdots$. Xét dãy $b_1,b_2,\ldots$ xác định bởi:
$$b_n=\sum_{k=1}^n\left(1-\frac{a_{k-1}}{a_k}\right)\frac1{\sqrt{a_k}}.$$
Chứng minh rằng:
(a) Với mọi số tự nhiên $n$, ta có $0\le b_n\lt 2$.
(b) Với mỗi số tùy ý $0\le b\lt 2$, tồn tại một dãy $a_0,a_1,\ldots,a_n,\ldots$ có tính chất trên sao cho $b_n\gt b$ đúng với vô hạn số tự nhiên $n$.

Câu hỏi 11

(SWE 6) Cho $P,Q,R$ là các đa thức và $S(x)=P(x^3)+xQ(x^3)+x^2R(x^3)$ là một đa thức bậc $n$ có các nghiệm phân biệt $x_1,\ldots,x_n$. Hãy dùng các đa thức $P,Q,R$ để xây dựng một đa thức $T$ bậc $n$ có các nghiệm $x_1^3,x_2^3,\ldots,x_n^3$.

Câu hỏi 12

(USS 4; IMO 6) Cho 100 điểm trong mặt phẳng, không có ba điểm nào thẳng hàng. Xét tất cả các tam giác có các đỉnh được chọn từ 100 điểm đã cho. Chứng minh rằng nhiều nhất 70% số tam giác này là tam giác nhọn.