Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

IMSO 2004 Khoa học Quốc tế - Thực nghiệm 2

Câu hỏi 1

HÔ HẤP

Mục tiêu: Xác định tốc độ hô hấp của mầm cây.
Vật liệu: 1. Mầm dài; 2. Ống hút nhựa có vạch chia; 3. Đất nặn; 4. Ống nghiệm; 5. Giấy thấm/giấy lọc; 6. Mầm ngắn; 7. Đồng hồ bấm giờ; 8. KOH; 9. Dung dịch màu.

Quy trình:

1\. Chuẩn bị hai ống nghiệm, ghi nhãn A và B.

2\. Cho 14 mầm dài vào ống A và 18 mầm ngắn vào ống B.

3\. Bịt ống bằng đất nặn và ống hút, lắp như hình.

4\. Quan sát quãng đường dung dịch màu dịch chuyển sau mỗi hai phút, làm năm lần.

5\. Ghi kết quả vào bảng.

6\. Giả sử mỗi vạch ứng với 1 ml ôxy tiêu thụ, tính tốc độ hô hấp của mầm dài và mầm ngắn trong mỗi phút.

Bảng 1. Tốc độ hô hấp của hai loại mầm

| Thời gian (mỗi 2 phút) | Thể tích O₂ (ml): Mầm A | Thể tích O₂ (ml): Mầm B |
| --- | --- | --- |
| I | | |
| II | | |
| III | | |
| IV | | |
| V | | |
| Tốc độ hô hấp | … ml/phút | … ml/phút |

Trả lời:

1\. Loại mầm nào có tốc độ hô hấp cao hơn?

2\. Giải thích vì sao hô hấp của mầm A và B khác nhau.

3\. Chuyển bảng số liệu thành đồ thị. Tốc độ hô hấp trên trục ngang, thời gian trên trục dọc.

4\. Viết kết luận thí nghiệm.

Chú thích hình: KOH = kali hiđroxit; Plasticin = đất nặn; Sprout = mầm cây; Scalled straw (filled with dye solution) = ống hút có vạch chia chứa dung dịch màu.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 2

LỰC MA SÁT

Lực ma sát giữa hai bề mặt tiếp xúc đóng vai trò quan trọng trong đời sống. Bề mặt lốp xe và mặt đường không được quá trơn để tạo ma sát đáng kể, giúp tránh trượt xe và tai nạn. Ngược lại, dầu bôi trơn làm giảm ma sát giữa các bộ phận máy chuyển động, hạn chế hư hỏng và tăng hiệu quả sử dụng năng lượng. Lực ma sát phụ thuộc lực tiếp xúc giữa hai bề mặt (nguồn mô tả là mức độ một bề mặt kéo bề mặt kia) và bản chất hai bề mặt. Ngay trước khi hai mặt bắt đầu trượt tương đối:

Fₛ = C N

Trong đó Fₛ là lực ma sát; N là lực tiếp xúc giữa hai bề mặt; C mô tả tính chất hai bề mặt, được gọi là hệ số ma sát.

Mục tiêu: Đo lực ma sát bằng hai cách: (a) dùng lực kế lò xo và (b) không dùng lực kế. So sánh kết quả hai cách.

Vật liệu:

1\. Tấm gỗ.

2\. Ba khối (200 g, 300 g, 400 g) có độ nhám bề mặt khác nhau: (a) phủ giấy nhám thô; (b) phủ giấy nhám mịn; (c) phủ mica.

3\. Lực kế lò xo.

4\. Thước.

Câu hỏi: Xác định hệ số ma sát giữa mỗi khối và mặt phẳng bằng lực kế lò xo. Báo cáo phương pháp (quy trình) đo.

A.1. Bề mặt phủ giấy nhám thô

| Khối lượng (kg) | Lực tiếp xúc hay trọng lượng (N) | Lực ma sát ngay trước khi trượt (N) | Hệ số ma sát |
| --- | --- | --- | --- |
| 0.2 | | | |
| 0.3 | | | |
| 0.4 | | | |

A.2. Bề mặt phủ giấy nhám mịn

| Khối lượng (kg) | Lực tiếp xúc hay trọng lượng (N) | Lực ma sát ngay trước khi trượt (N) | Hệ số ma sát |
| --- | --- | --- | --- |
| | | | |
| | | | |
| | | | |

A.2. Bề mặt phủ mica

| Khối lượng (kg) | Lực tiếp xúc hay trọng lượng (N) | Lực ma sát ngay trước khi trượt (N) | Hệ số ma sát |
| --- | --- | --- | --- |
| | | | |
| | | | |
| | | | |

Nguồn lặp nhãn A.2. Các ô không có số liệu được giữ trống.

Câu hỏi 3

ĐIỀU KỲ DIỆU CỦA ĐIỆN

Năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác. Ví dụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời chuyển thành hóa năng trong cây qua quang hợp.

Mục tiêu: Quan sát sự chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng.

Vật liệu: Cốc nhựa 50 ml có nắp; nước; dây điện và đầu nối; cuộn dây; pin và hộp pin; nhiệt kế; đồng hồ bấm giờ.

Quy trình:

1\. Cho 50 ml nước vào cốc nhựa.

2\. Nối cuộn dây với đầu nối rồi đặt vào cốc; bảo đảm toàn bộ cuộn dây ngập trong nước (xem hình).

3\. Đậy nắp cốc, bảo đảm nắp kín đúng cách (xem hình).

4\. Cắm nhiệt kế vào lỗ trên nắp (xem hình).

5\. Lắp đúng một pin 1,5 V vào hộp.

6\. Lắp bộ dụng cụ theo hình.

7\. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước, ghi vào bảng.

8\. Nối cuộn dây với pin trong 5 phút. Ngắt điện rồi đo nhiệt độ nước. Dùng đồng hồ đo thời gian. Ghi nhiệt độ vào bảng.

9\. Mắc nối tiếp thêm một pin để điện áp thành 3,0 V, lặp bước 7 và 8.

10\. Mắc nối tiếp thêm một pin nữa để điện áp thành 4,5 V, lặp bước 7 và 8.

11\. Tính chênh lệch nhiệt độ sau 5 phút đun và nhiệt độ ban đầu cho mỗi điện áp.



| STT | Điện áp (V) | Nhiệt độ ban đầu (°C) | Nhiệt độ sau 5 phút đun (°C) | Chênh lệch nhiệt độ (°C) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | 1.5 | | | |
| 2 | 3.0 | | | |
| 3 | 4.5 | | | |

12\. Vẽ đồ thị chênh lệch nhiệt độ nước theo điện áp.

Phân tích: Nếu lượng nước là 50 ml và điện áp là 1,0 V, hãy dự đoán nhiệt độ của nước.

Chú thích hình: coil = cuộn dây; cover = nắp; thermometer = nhiệt kế; Battery holder = hộp pin; Temperature difference = chênh lệch nhiệt độ; Voltage = điện áp.



Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi