Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

IMSO 2004 Khoa học Quốc tế - Thực nghiệm 1

Câu hỏi 1

ĐỘ CAO CỦA SAO

Mục tiêu: Xác định độ cao của sao so với chân trời.

Vật liệu: 1. Ống; 2. Thước đo góc; 3. Băng dính giấy; 4. Dây; 5. Bu lông nặng; 6. Các ngôi sao nhân tạo.

Quy trình:

1\. Dùng các vật liệu có sẵn chế tạo dụng cụ xác định độ cao của sao so với chân trời.

2\. Ước lượng độ cao của 3 ngôi sao:
a. Nhìn qua ống (nhắm một mắt) vào sao 1. Đọc số độ trên thước đo góc.
b. Nhìn qua ống (nhắm một mắt) vào sao 2. Đọc số độ trên thước đo góc.
c. Nhìn qua ống (nhắm một mắt) vào sao 3. Đọc số độ trên thước đo góc.

Kết quả và kết luận: Viết các kết quả và kết luận của em.

Câu hỏi 2

TỰ TẠO KHÓA NHẬN BIẾT QUẢ

Thực vật và động vật có ích cho con người. Chúng ta cần thực vật làm thức ăn và thuốc, cung cấp ôxy cho khí quyển, giúp giữ nước, v.v. Việc nhận biết thực vật rất quan trọng để biết công dụng của chúng. Một cách nhận biết thực vật hoặc động vật là dùng khóa. Dưới đây là ví dụ về khóa nhận biết các loại hạt; em có thể thử sử dụng.

Mục tiêu: Trong thí nghiệm này, em sẽ nhận biết một số quả bằng khóa tự tạo dựa trên các loại đậu và hạt đã biết.

Vật liệu: 1. Túi nhỏ; 2. Các loại hạt: a. đậu đỏ, b. đậu nành, c. hạt cà phê, d. hạt điều, e. lạc; 3. Cà rốt nhỏ (15 kg); 4. Chanh dây (15 kg); 5. Quả salak/da rắn (10 kg); 6. Măng cụt (10 kg); 7. Củ cải nhỏ (15 kg); 8. Củ cải (5 kg).

Quy trình: Tạo khóa riêng.
Quan sát năm loại đậu và hạt trên bàn, dùng khóa dưới đây rồi cho các hạt vào các túi nhựa nhỏ trong túi có mã màu đỏ.
Dùng khóa sau nhận biết vật:

1\. Hạt có mùi cà phê không? Có: hạt cà phê. Không: đến số 2.

2\. Hạt có đốm đen không? Có: đậu nành. Không: đến số 3.

3\. Hạt có màu đỏ không? Có: đậu đỏ. Không: đến số 4.

4\. Hạt dài hơn 4 cm không? Có: hạt điều. Không: lạc.

Câu hỏi:

1\. Khóa dựa trên các đặc điểm sinh học như hình dạng, màu sắc, v.v. Hãy tạo nhiều khóa nhất có thể để nhận biết các vật có trong xô.

2\. Dùng thước đo kích thước các vật và biểu diễn số đo trên đồ thị sau. Đo chiều dài và chiều rộng theo các trục của mỗi vật như ví dụ.

3\. Khóa dựa trên các đặc điểm sinh học như hình dạng, màu sắc, v.v. Hãy tạo nhiều khóa nhất có thể để nhận biết các vật có trong xô. Nhớ mỗi mục (số) chỉ được có tối đa hai phát biểu.

4\. Dùng thước đo kích thước các vật và biểu diễn số đo trên đồ thị sau. Đo chiều dài và chiều rộng theo các trục của mỗi vật như ví dụ.

Chú thích hình: Length = chiều dài; Width = chiều rộng. Nguồn lặp lại câu hỏi 1–2 thành 3–4; bản dịch giữ đủ cả bốn mục.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 3

ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY KIM LOẠI

Mỗi vật liệu được đặc trưng bởi điện trở. Nếu nối dây kim loại với pin, dòng điện sẽ chạy qua dây. Từ hiệu điện thế giữa hai đầu dây và cường độ dòng điện qua dây, có thể tính điện trở.

Mục tiêu: Xác định điện trở của các vật liệu.
Vật liệu: Bảng mạch điện; bốn pin 1,5 V.

Quy trình:

1\. Lắp mạch điện như hình bằng bảng mạch và dây nối/đầu nối được cung cấp.

2\. Khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây. Dùng dây có tiết diện A₁ = 0,1 mm² và chiều dài L = 5 cm. Đọc dòng điện I qua dây và hiệu điện thế V giữa hai đầu dây lần lượt trên miliampe kế và vôn kế.

3\. Lặp lại phép đo với L = 10 cm, 15 cm và 20 cm.

4\. Tính điện trở R bằng hệ thức R = V/I.

5\. Lập bảng các số đo và điện trở tính được.

6\. Từ bảng, vẽ đồ thị điện trở R theo chiều dài L.

7\. Tiếp theo khảo sát điện trở theo tiết diện dây. Dùng dây dài 20 cm, tiết diện A₁ = 0,1 mm². Đọc dòng điện I và hiệu điện thế V.

8\. Lặp phép đo với các tiết diện A₂, A₃ và A₄.

9\. Tính điện trở R = V/I.

10\. Lập bảng các số đo và điện trở tính được.

11\. Từ bảng, vẽ đồ thị sự phụ thuộc của R vào 1/A.

Câu hỏi: Em rút ra kết luận gì từ hai đồ thị?
Chú thích hình: Volt meter = vôn kế; milliampere meter = miliampe kế; Battery 6 V = bộ pin 6 V; Metal Wire = dây kim loại.

Hình minh họa câu hỏi