Với mỗi cặp số nguyên dương \((x,y)\), định nghĩa \(f(x,y)\) bởi
\[f(x,1)=x,\qquad f(x,y)=0\quad\text{khi }y\gt x,\]
\[f(x+1,y)=y[f(x,y)+f(x,y-1)].\]
Tính \(f(5,5)\).
Quy ước biên của biên tập: dùng công thức truy hồi với \(y\ge2\); công thức đầu cho các giá trị biên \(y=1\). Nguồn không ghi rõ hạn chế này của công thức truy hồi.
Hai đường phân giác \(BD\), \(CE\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(O\). Giả sử \(BD\cdot CE=2BO\cdot OC\). Gọi \(H\) là điểm trên \(BC\) sao cho \(OH\perp BC\). Chứng minh \(AB\cdot AC=2HB\cdot HC\).
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có \(AB=c\), \(AC=b\). Lấy \(P\in AC\), \(Q\in AB\) sao cho \(\angle APQ=\angle ABC\) và \(\angle AQP=\angle ACB\). Tính \(PQ+PE+QF\), trong đó \(E,F\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(P,Q\) trên \(BC\).