Câu hỏi 8
THỰC NGHIỆM II: Khả năng dẫn điện của một số rau củ
Một số sinh vật dẫn điện được. Thí nghiệm đo các mẫu dưa chuột, cà tím và cà rốt.
Mục tiêu
1. Đo khả năng dẫn điện của dưa chuột, cà tím, cà rốt.
2. Đo và so sánh khi khoảng cách điện cực khác nhau.
Dụng cụ: hộp đen điện, dưa chuột, cà tím, cà rốt.
Cách làm
1. Cắm đầu gốc dây dò vào lỗ trên hộp đen.
2. Đặt dưa chuột ở cuối khoang thí nghiệm kín, ấn để kim điện cực tiếp xúc chắc.
3. Cắm đầu dây đỏ vào lỗ số 1 bên khoang.
4. Ghi số chỉ đồng hồ vào bảng 1 trên phiếu.
5. Lặp bước 3–4 cho các lỗ 2, 3, 4, 5.
6. Lấy dưa chuột ra, dùng giấy lau kim và đầu dò.
7. Lặp bước 2–6 với cà tím và cà rốt.
8. Kiểm tra mọi số liệu đã ghi đủ.
Câu 1. (3 điểm) Từ bảng 1, vẽ đồ thị có chú giải.
Bảng trống do biên soạn: nguồn không có phiếu riêng Thực nghiệm II hoặc số đo. Điền số chỉ thực và đơn vị, đo khoảng cách điện cực thực nếu có thể. Không coi số thứ tự lỗ là khoảng cách đã biết.
| Rau củ | Lỗ 1 | Lỗ 2 | Lỗ 3 | Lỗ 4 | Lỗ 5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Dưa chuột | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ |
| Cà tím | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ |
| Cà rốt | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ |
An toàn: chỉ dùng bộ pin điện áp thấp được cung cấp, có người lớn/giáo viên giám sát. Tuyệt đối không nối với điện lưới. Ngắt nguồn trước khi đổi dây hoặc lau đầu dò; tránh đoản mạch, pin nóng và điện cực nhọn. Giữ tay khô, tránh nước ở đầu nối điện, không ăn rau củ đã thí nghiệm.
Một số sinh vật dẫn điện được. Thí nghiệm đo các mẫu dưa chuột, cà tím và cà rốt.
Mục tiêu
1. Đo khả năng dẫn điện của dưa chuột, cà tím, cà rốt.
2. Đo và so sánh khi khoảng cách điện cực khác nhau.
Dụng cụ: hộp đen điện, dưa chuột, cà tím, cà rốt.
Cách làm
1. Cắm đầu gốc dây dò vào lỗ trên hộp đen.
2. Đặt dưa chuột ở cuối khoang thí nghiệm kín, ấn để kim điện cực tiếp xúc chắc.
3. Cắm đầu dây đỏ vào lỗ số 1 bên khoang.
4. Ghi số chỉ đồng hồ vào bảng 1 trên phiếu.
5. Lặp bước 3–4 cho các lỗ 2, 3, 4, 5.
6. Lấy dưa chuột ra, dùng giấy lau kim và đầu dò.
7. Lặp bước 2–6 với cà tím và cà rốt.
8. Kiểm tra mọi số liệu đã ghi đủ.
Câu 1. (3 điểm) Từ bảng 1, vẽ đồ thị có chú giải.
Bảng trống do biên soạn: nguồn không có phiếu riêng Thực nghiệm II hoặc số đo. Điền số chỉ thực và đơn vị, đo khoảng cách điện cực thực nếu có thể. Không coi số thứ tự lỗ là khoảng cách đã biết.
| Rau củ | Lỗ 1 | Lỗ 2 | Lỗ 3 | Lỗ 4 | Lỗ 5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Dưa chuột | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ |
| Cà tím | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ |
| Cà rốt | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ | \_\_\_\_\_ |
An toàn: chỉ dùng bộ pin điện áp thấp được cung cấp, có người lớn/giáo viên giám sát. Tuyệt đối không nối với điện lưới. Ngắt nguồn trước khi đổi dây hoặc lau đầu dò; tránh đoản mạch, pin nóng và điện cực nhọn. Giữ tay khô, tránh nước ở đầu nối điện, không ăn rau củ đã thí nghiệm.