Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

IMSO 2016 Khoa học Quốc tế - Lý thuyết II

Câu hỏi 1

(4 điểm) Quan sát các linh trưởng Indonesia và các băng DNA trong hình. Dựa trên dữ liệu DNA, chia thành các nhóm có quan hệ gần nhất rồi điền vào sơ đồ trên phiếu trả lời.

A: đười ươi; B: khỉ mũi dài; C: vượn Java; D: vượn siamang; E: cu li chậm; F: voọc lutung; G: khỉ lùn tarsier. Mẫu sơ đồ phiếu trả lời không có trong tài liệu đã cung cấp; có thể trình bày bằng danh sách nhóm.

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: A: đười ươi; B: khỉ mũi dài; C: vượn Java; D: siamang; E: cu li chậm; F: voọc lutung; G: tarsier. Mỗi cột là mẫu băng DNA tương ứng.

Câu hỏi 2

Quan sát hình. Có hai loại bọ rùa M và W. Theo câu chữ, tỉ lệ M:W trên mỗi m² là 4:1. W không có gene kháng thuốc trong DNA; M có gene kháng. Vòng đời kéo dài từ vài ngày đến vài tuần.

a. (1 điểm) Điều gì xảy ra nếu dùng thuốc trừ sâu ABC lâu dài?

b. (2 điểm) Nên dùng thuốc thế nào để hạn chế hình thành tính kháng?

c. (1 điểm) Khi ABC bị cấm và người dân không dùng thuốc nữa, dự đoán tỉ lệ hai loại.

d. (3 điểm) Vẽ sự thay đổi số lượng từng loại trước, trong và sau khi ngừng dùng thuốc. Mẫu đồ thị riêng không có trong nguồn.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Species W/M: loại W/M; gene conferring resistance to insecticide ABC: gene tạo tính kháng thuốc ABC; insecticide application ABC: phun thuốc ABC.

Câu hỏi 3

Hình là lát cắt một loại biểu mô của hệ hô hấp.

a. (2 điểm) Biểu mô này có ở đâu?

b. (2 điểm) Lông chuyển trên biểu mô hô hấp có chức năng gì?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: 80 µm là thước chiều cao biểu mô trong sơ đồ.

Câu hỏi 4

Quan sát các cây P–U.

a. (1,5 điểm) Phân loại cây theo bảng trên phiếu trả lời. Bảng riêng không có trong tài liệu đã cung cấp.

b. (0,5 điểm) Nêu một cây ăn côn trùng có ở Indonesia.

c. (3 điểm) Những yếu tố nào thu hút côn trùng tới bẫy?

d. (2 điểm) Vì sao cây bắt và tiêu hóa côn trùng?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 5

Hình mô tả chu trình nitơ; các số biểu thị quá trình.

a. (1 điểm) Quá trình số nào gây bất lợi cho cây?

b. (1 điểm) Điều gì xảy ra nếu quá trình 5 không diễn ra?

c. (1 điểm) Phần biến đổi của rễ cây họ Đậu liên quan đến cố định nitơ gọi là gì?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Nitrogen in air: nitơ trong không khí; ammonium nitrate in fertiliser: amoni nitrat trong phân bón; lightning: sét; NO: nitrogen monoxide; organic nitrogen in legumes: nitơ hữu cơ ở cây họ Đậu; ammonium NH₄⁺ in soil: amoni trong đất; nitrite/nitrate in soil: nitrit/nitrat trong đất; plants: cây; animals: động vật.

Câu hỏi 6

Hình cho đường tàu lượn: xe 500 kg ở A cao 100 m có tốc độ 36 km/h; bán kính vòng lượn là 10 m.

a. (1 điểm) Thế năng của xe ở B bằng bao nhiêu?

b. (1 điểm) Tốc độ của xe ở C bằng bao nhiêu?

c. (2 điểm) Vẽ đồ thị thế năng theo quãng đường dọc đường ray từ A tới C.

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Xe 500 kg, tốc độ ở A 36 km/h; A cao h = 100 m; bán kính vòng lượn 10 m; B ở đỉnh vòng, C ở mức đất.

Câu hỏi 7

Hình cho bơm thủy lực, phía phải F₁ = 20 N, A₁ = 5 cm²; phía trái A₂ = 15 cm².

a. (1 điểm) Áp suất trên piston phải bằng bao nhiêu?

b. (1 điểm) Lực F₂ ở phía trái bằng bao nhiêu?

c. (1 điểm) Nếu piston phải đi xuống 30 cm thì piston trái đi bao nhiêu cm?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Piston: piston; cylinder tube: xi lanh; piston rod: thanh piston; handle: tay cầm; hinge: bản lề. F₁ = 20 N; A₁ = 5 cm²; A₂ = 15 cm².

Câu hỏi 8

Hình cho thí nghiệm đo khối lượng riêng của hòn đá bằng bình chia độ và cân; cân chỉ 14,60 g trước, 29,60 g sau khi thả đá.

a. (1 điểm) Thể tích đá là bao nhiêu?

b. (1 điểm) Khối lượng riêng của đá bằng bao nhiêu?

c. (2 điểm) Khối lượng bình chia độ bằng bao nhiêu nếu khối lượng đá bằng 3/2 khối lượng nước?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Measuring cylinder: bình chia độ; water: nước; stone: hòn đá; balance: cân. Nhãn đỉnh 20 mL; cân 14,60 g trước và 29,60 g sau khi cho đá.

Câu hỏi 9

Hình cho nam châm thẳng, cực N bên trái và S bên phải, với la bàn ở các vị trí 1–8.

a. (0,8 điểm) Vẽ hướng kim tại từng vị trí.

b. (1,2 điểm) Giải thích.

c. (1 điểm) Khi bỏ nam châm đi, điều gì xảy ra? Vì sao?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: N/S là cực Bắc/Nam của thanh nam châm; các ô 1–8 là vị trí kim la bàn.

Câu hỏi 10

Siêu âm truyền với tốc độ 1480 m/s; có thể đo độ sâu biển nhờ phản xạ.

a. (1 điểm) Tần số bằng bao nhiêu nếu bước sóng 0,04 m?

b. (1 điểm) Đo biển sâu 3330 m mất bao nhiêu thời gian?

c. (2 điểm) Bảng cho thời gian từ máy phát xuống đáy rồi quay về. Vẽ mặt đáy biển từ dữ liệu.

| Vị trí | A | B | C | D | E | F | G | H |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Thời gian (s) | 1 | 2 | 2,5 | 5 | 3 | 6 | 4 | 2 |

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Water surface: mặt nước; A–H: các vị trí đo; 0: mốc độ sâu tại mặt nước.

Câu hỏi 11

ANGKLUNG: NHẠC CỤ LÀM TỪ TRE

Tre là cây một lá mầm thuộc họ Hòa thảo Poaceae (hình 1), có ở nhiều khí hậu từ núi lạnh tới nhiệt đới nóng, phân bố ở châu Á, châu Phi, châu Đại Dương và châu Mỹ.

Tre có ý nghĩa kinh tế, văn hóa lớn ở Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á: làm vật liệu xây dựng, thức ăn, nguyên liệu đa dụng và nhạc cụ. Angklung ở Tây Java, Indonesia gồm hai đến bốn ống tre gắn vào khung tre (hình 2, 3, 4). Các ống được gọt để cộng hưởng ở cao độ mong muốn khi va chạm, chỉnh theo quãng tám. Âm phát ra từ va chạm của ống đế; bộ cộng hưởng trên mỗi ống làm âm mạnh hơn.

Biểu diễn angklung theo dàn nhạc cần hợp tác và phối hợp, được cho là khuyến khích làm việc nhóm, tôn trọng lẫn nhau và hòa hợp xã hội (hình 5).

Theo đoạn nguồn, ngày 18/11/2010 UNESCO công nhận angklung Indonesia là Kiệt tác di sản truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại (nguồn đoạn: Wikipedia). Xem lời giải để biết cách gọi chính thức.

CÂU HỎI:

a. (2,5 điểm) Ghi ĐÚNG hoặc SAI:
- Tre có thể sinh sản sinh dưỡng.
- Tre thuộc nhóm cây không có hoa.
- Tre không có cành.
- Hình 1 thể hiện một quần thể tre.
- Tre có thể trồng từ hạt.

b. (1 điểm) Cộng hưởng là gì?

c. (1 điểm) Âm angklung thuộc loại sóng nào?

d. (1 điểm) Angklung phát âm 660 Hz truyền ở 330 m/s. Bước sóng bằng bao nhiêu?

e. (1 điểm) Ba angklung tạo dạng sóng X, Y, Z như hình. Xếp từ tần số thấp tới cao.

f. (2 điểm) Giải thích quan hệ giữa bước sóng và tần số.

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Hình 1: tre; hình 2: nhạc cụ angklung; hình 3: các bộ phận: frame (khung), big/small tube (ống lớn/nhỏ), resonator (bộ cộng hưởng), base tube (ống đế); hình 4: ống rung: tongue (lưỡi), air-resonator (cột khí cộng hưởng), tines (chân gõ), slits (rãnh); hình 5: dàn nhạc angklung; X/Y/Z: ba dạng sóng dừng.

Câu hỏi 12

Pin mặt trời nhạy màu (DSSC) là loại pin biến ánh sáng nhìn thấy thành điện dựa trên ý tưởng thu nhận ánh sáng trong quang hợp.

Hình minh họa nguyên lí DSSC. Thuốc nhuộm hoặc sắc tố tự nhiên thu năng lượng ánh sáng, kích thích electron để chúng có thể đi tới điện cực.

Nhà khoa học dùng thuốc nhuộm tổng hợp và sắc tố tự nhiên như anthocyanin, một nhóm sắc tố có trong nhiều quả mọng và cây khác. Đoạn nguồn khẳng định anthocyanin có hiệu suất cao hơn diệp lục; xem giới hạn trong lời giải.

a. (1 điểm) DSSC hoạt động theo nguyên lí nào?

b. (1,5 điểm) Nêu các bước chuyển hóa năng lượng từ ánh sáng Mặt Trời qua DSSC tới đèn.

c. (2 điểm) Hình 7 cho phổ tử ngoại–khả kiến (UV-Vis) của sắc tố dâu tằm ở các nồng độ khác nhau. Có thể kết luận gì?

d. (2,5 điểm) Ghi ĐÚNG hoặc SAI:
- Anthocyanin là một sắc tố quang hợp.
- Anthocyanin có thể cho nhiều hơn một màu.
- Diệp lục có thể dùng để thu hút côn trùng thụ phấn.
- Anthocyanin có trong lạp thể.
- Diệp lục giúp cây tạo phân tử hữu cơ.

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình gốc: Hình 6: Sun (Mặt Trời), light (ánh sáng), conducting glass (kính dẫn điện), TiO₂, dye (thuốc nhuộm), electrolyte (chất điện li), opposite electrode (điện cực đối), injection of electron (chuyển electron vào), oxidation/reduction (oxi hóa/khử), lamp (đèn). Hình 7: absorbance (độ hấp thụ, AU); wavelength (bước sóng, nm); nồng độ 16, 32, 64, 128 µg/mL.