Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

IMSO 2007 Tuyển chọn Đài Loan — Khoa học vòng một

Câu hỏi 1

Hướng dẫn nguồn (1–30): Mỗi câu có bốn lựa chọn. Chọn đáp án tốt nhất và ghi chữ cái vào phiếu trả lời riêng. Mỗi câu đúng được 4 điểm. Thời gian: 60 phút.

Chất nào cung cấp nguồn năng lượng chính cho con người?
  1. thức ăn
  2. carbon dioxide
  3. nước
  4. diệp lục

Câu hỏi 2

Bôi mỡ vào bánh xe và bánh răng của máy nhằm làm giảm
  1. thế năng
  2. hiệu suất
  3. đầu ra
  4. ma sát

Câu hỏi 3

Dự báo thời tiết ngày nay chính xác hơn trước nhờ
  1. sự nóng lên toàn cầu
  2. kiểm soát chất lượng không khí
  3. kiến tạo mảng
  4. sử dụng ảnh chụp từ không gian

Câu hỏi 4

Hệ nội tiết tạo ra các chất hóa học ảnh hưởng đến chức năng cơ quan. Các chất đó được gọi là
  1. chất dinh dưỡng
  2. hormone
  3. vi sinh vật
  4. chất thải

Câu hỏi 5

Hình dưới cho tần số và bước sóng của các loại sóng điện từ. Loại sóng nào có bước sóng xấp xỉ $10^{-10}$ mét và tần số $10^{18}$ hertz?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Frequency (hertz) = tần số (hertz); Wavelength (meters) = bước sóng (mét); Radio = vô tuyến; TV/FM = truyền hình/FM; Radar = radar; Heat = nhiệt; Infrared = hồng ngoại; Visible light = ánh sáng nhìn thấy; Ultraviolet = tử ngoại; X ray = tia X; Gamma ray = tia gamma.
  1. hồng ngoại
  2. vô tuyến
  3. tia X
  4. radar

Câu hỏi 6

Sự hiện diện của một số cấu trúc tương tự ở mọi động vật có xương sống gợi ý rằng các động vật này
  1. đều phát triển với cùng tốc độ
  2. tiến hóa từ các động vật khác nhau xuất hiện trên Trái Đất cùng lúc
  3. đều phát triển bên trong mẹ và dựa vào chất dinh dưỡng mẹ cung cấp
  4. có thể có quan hệ tiến hóa

Câu hỏi 7

Bộ phận nào của tế bào cho phép chất dinh dưỡng và các vật chất khác đi vào hoặc ra khỏi tế bào?
  1. tế bào chất
  2. nhân
  3. lục lạp
  4. màng tế bào

Câu hỏi 8

Dựa vào bảng nguồn so sánh dân số và mức sulfur dioxide (SO₂) trong khí quyển theo thời gian.

| Năm | Dân số (tỉ người) | Mức SO₂ trong khí quyển (nguồn không nêu đơn vị) |
|---|---|---|
| 1960 | 2,50 | 510 |
| 1970 | 2,75 | 525 |
| 1980 | 3,00 | 613 |
| 1990 | 5,00 | 642 |

Quy mô dân số loài người và lượng sulfur dioxide (SO₂) trong khí quyển đã thay đổi thế nào từ năm 1960 đến 1990?
  1. Dân số tăng còn lượng SO₂ giảm.
  2. Dân số giảm còn lượng SO₂ tăng.
  3. Cả dân số và lượng SO₂ đều tăng.
  4. Cả dân số và lượng SO₂ đều giảm.

Câu hỏi 9

Dựa vào bảng nguồn so sánh dân số và mức sulfur dioxide (SO₂) trong khí quyển theo thời gian.

| Năm | Dân số (tỉ người) | Mức SO₂ trong khí quyển (nguồn không nêu đơn vị) |
|---|---|---|
| 1960 | 2,50 | 510 |
| 1970 | 2,75 | 525 |
| 1980 | 3,00 | 613 |
| 1990 | 5,00 | 642 |

Hoạt động nào của con người có thể giải thích sự thay đổi mức sulfur dioxide trong “đồ thị” được nêu?
  1. lưu trữ chất thải hạt nhân
  2. thu năng lượng Mặt Trời
  3. sử dụng năng lượng gió
  4. đốt nhiên liệu hóa thạch

Câu hỏi 10

Hình dưới cho thấy một tế bào. Tế bào này có ở loại sinh vật nào?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Cell wall = thành tế bào; Nucleus = nhân.
  1. động vật
  2. nấm
  3. virus
  4. thực vật

Câu hỏi 11

Đá được phân loại thành đá magma, đá biến chất hoặc đá trầm tích dựa vào
  1. màu sắc
  2. hình dạng
  3. cách chúng hình thành
  4. các khoáng vật chúng chứa

Câu hỏi 12

Trộn các hạt cát và sắt có kích thước, màu sắc tương tự trong cốc. Cách tốt nhất để tách các hạt là gì?
  1. Dùng nhíp để tách.
  2. Dùng nam châm để tách.
  3. Thêm nước vào hỗn hợp.
  4. Đổ hỗn hợp qua bộ lọc.

Câu hỏi 13

Chất dinh dưỡng, nước và carbon dioxide được trả lại môi trường khi
  1. cây tạo thức ăn bằng quang hợp.
  2. sinh vật phân giải phân hủy vật chất chết.
  3. sinh vật sinh sản.
  4. sinh vật hô hấp.

Câu hỏi 14

Hình dưới cho tế bào thực vật và tế bào động vật. Có thể rút ra kết luận nào từ các hình?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Plant cell = tế bào thực vật; Animal cell = tế bào động vật.
  1. Tế bào thực vật và động vật tương tác để tạo sinh vật mới.
  2. Tế bào thực vật và động vật có điểm tương tự trong cách sinh trưởng và phân chia.
  3. Tế bào động vật cần oxy để giải phóng năng lượng trong thức ăn, còn tế bào thực vật không cần.
  4. Tế bào thần kinh có ở cả thực vật và động vật.

Câu hỏi 15

Ở một giống ngô, hạt chuyển đỏ khi tiếp xúc ánh sáng Mặt Trời. Khi không có ánh sáng, hạt vẫn vàng. Dựa vào thông tin đó, có thể kết luận màu hạt chịu tác động của
  1. quá trình chọn giống
  2. tốc độ quang hợp
  3. ảnh hưởng của môi trường lên biểu hiện gene
  4. thành phần đất

Câu hỏi 16

Chất độc có thể gây hại cho thai đang phát triển. Chúng thường đi vào thai qua quá trình
  1. máu chảy trực tiếp từ mẹ sang thai
  2. vận chuyển chủ động từ buồng trứng
  3. khuếch tán qua các màng nhau thai
  4. tái tổ hợp gene của thai và mẹ

Câu hỏi 17

Khi vận động, cơ thể ấm lên vì…
  1. Nhiều mồ hôi được tạo ra khiến em thấy nóng
  2. Em khát và cần uống nhiều nước
  3. Hô hấp diễn ra mạnh, giải phóng năng lượng
  4. Cơ thể thích nghi bằng cách nâng nhiệt độ

Câu hỏi 18

Cây được biến đổi gene để chống chịu điều kiện bất lợi. Những trường hợp nào sau đây có thể là ví dụ về cây biến đổi gene?

I: Cây cho nhiều lương thực hơn. II: Cây lớn nhanh hơn. III: Cây chịu hạn. IV: Cây kháng sinh vật gây hại.
  1. chỉ III và IV
  2. chỉ I, III và IV
  3. chỉ I, II và IV
  4. I, II, III và IV

Câu hỏi 19

Lựa chọn nào có thể là X?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Materials = vật liệu. Nhánh trái: Plastics = nhựa; Marble = đá cẩm thạch; Ceramics = gốm; X. Nhánh phải: Cotton = bông; Silk = tơ tằm; Sand = cát. Nguồn không in nhãn phân loại cho hai nhánh.

A. Hợp kim

B. Đá

C. Gỗ

D. Đá nam châm

Câu hỏi 20

Biểu đồ Venn cho những vật liệu được trộn để tạo hợp kim. Y có thể biểu diễn gì?

Hình minh họa câu hỏi

Chú thích hình: Copper = đồng; Zinc = kẽm; Tin = thiếc; Brass = đồng thau; Y giữ nguyên.
  1. Thép
  2. Titan
  3. Đồng thiếc
  4. Nhôm