IMSO 2007 Tuyển chọn Đài Loan — Khoa học vòng một Tiếp → Hướng dẫn nguồn (1–30): Mỗi câu có bốn lựa chọn. Chọn đáp án tốt nhất và ghi chữ cái vào phiếu trả lời riêng. Mỗi câu đúng được 4 điểm. Thời gian: 60 phút.
Chất nào cung cấp nguồn năng lượng chính cho con người?
thức ăn
carbon dioxide
nước
diệp lục
Bôi mỡ vào bánh xe và bánh răng của máy nhằm làm giảm
thế năng
hiệu suất
đầu ra
ma sát
Dự báo thời tiết ngày nay chính xác hơn trước nhờ
sự nóng lên toàn cầu
kiểm soát chất lượng không khí
kiến tạo mảng
sử dụng ảnh chụp từ không gian
Hệ nội tiết tạo ra các chất hóa học ảnh hưởng đến chức năng cơ quan. Các chất đó được gọi là
chất dinh dưỡng
hormone
vi sinh vật
chất thải
Hình dưới cho tần số và bước sóng của các loại sóng điện từ. Loại sóng nào có bước sóng xấp xỉ $10^{-10}$ mét và tần số $10^{18}$ hertz?
Chú thích hình: Frequency (hertz) = tần số (hertz); Wavelength (meters) = bước sóng (mét); Radio = vô tuyến; TV/FM = truyền hình/FM; Radar = radar; Heat = nhiệt; Infrared = hồng ngoại; Visible light = ánh sáng nhìn thấy; Ultraviolet = tử ngoại; X ray = tia X; Gamma ray = tia gamma.
hồng ngoại
vô tuyến
tia X
radar
Sự hiện diện của một số cấu trúc tương tự ở mọi động vật có xương sống gợi ý rằng các động vật này
đều phát triển với cùng tốc độ
tiến hóa từ các động vật khác nhau xuất hiện trên Trái Đất cùng lúc
đều phát triển bên trong mẹ và dựa vào chất dinh dưỡng mẹ cung cấp
có thể có quan hệ tiến hóa
Bộ phận nào của tế bào cho phép chất dinh dưỡng và các vật chất khác đi vào hoặc ra khỏi tế bào?
tế bào chất
nhân
lục lạp
màng tế bào
Dựa vào bảng nguồn so sánh dân số và mức sulfur dioxide (SO₂) trong khí quyển theo thời gian.
| Năm | Dân số (tỉ người) | Mức SO₂ trong khí quyển (nguồn không nêu đơn vị) |
|---|---|---|
| 1960 | 2,50 | 510 |
| 1970 | 2,75 | 525 |
| 1980 | 3,00 | 613 |
| 1990 | 5,00 | 642 |
Quy mô dân số loài người và lượng sulfur dioxide (SO₂) trong khí quyển đã thay đổi thế nào từ năm 1960 đến 1990?
Dân số tăng còn lượng SO₂ giảm.
Dân số giảm còn lượng SO₂ tăng.
Cả dân số và lượng SO₂ đều tăng.
Cả dân số và lượng SO₂ đều giảm.
Dựa vào bảng nguồn so sánh dân số và mức sulfur dioxide (SO₂) trong khí quyển theo thời gian.
| Năm | Dân số (tỉ người) | Mức SO₂ trong khí quyển (nguồn không nêu đơn vị) |
|---|---|---|
| 1960 | 2,50 | 510 |
| 1970 | 2,75 | 525 |
| 1980 | 3,00 | 613 |
| 1990 | 5,00 | 642 |
Hoạt động nào của con người có thể giải thích sự thay đổi mức sulfur dioxide trong “đồ thị” được nêu?
lưu trữ chất thải hạt nhân
thu năng lượng Mặt Trời
sử dụng năng lượng gió
đốt nhiên liệu hóa thạch
Hình dưới cho thấy một tế bào. Tế bào này có ở loại sinh vật nào?
Chú thích hình: Cell wall = thành tế bào; Nucleus = nhân.
động vật
nấm
virus
thực vật
Đá được phân loại thành đá magma, đá biến chất hoặc đá trầm tích dựa vào
màu sắc
hình dạng
cách chúng hình thành
các khoáng vật chúng chứa
Trộn các hạt cát và sắt có kích thước, màu sắc tương tự trong cốc. Cách tốt nhất để tách các hạt là gì?
Dùng nhíp để tách.
Dùng nam châm để tách.
Thêm nước vào hỗn hợp.
Đổ hỗn hợp qua bộ lọc.
Chất dinh dưỡng, nước và carbon dioxide được trả lại môi trường khi
cây tạo thức ăn bằng quang hợp.
sinh vật phân giải phân hủy vật chất chết.
sinh vật sinh sản.
sinh vật hô hấp.
Hình dưới cho tế bào thực vật và tế bào động vật. Có thể rút ra kết luận nào từ các hình?
Chú thích hình: Plant cell = tế bào thực vật; Animal cell = tế bào động vật.
Tế bào thực vật và động vật tương tác để tạo sinh vật mới.
Tế bào thực vật và động vật có điểm tương tự trong cách sinh trưởng và phân chia.
Tế bào động vật cần oxy để giải phóng năng lượng trong thức ăn, còn tế bào thực vật không cần.
Tế bào thần kinh có ở cả thực vật và động vật.
Ở một giống ngô, hạt chuyển đỏ khi tiếp xúc ánh sáng Mặt Trời. Khi không có ánh sáng, hạt vẫn vàng. Dựa vào thông tin đó, có thể kết luận màu hạt chịu tác động của
quá trình chọn giống
tốc độ quang hợp
ảnh hưởng của môi trường lên biểu hiện gene
thành phần đất
Chất độc có thể gây hại cho thai đang phát triển. Chúng thường đi vào thai qua quá trình
máu chảy trực tiếp từ mẹ sang thai
vận chuyển chủ động từ buồng trứng
khuếch tán qua các màng nhau thai
tái tổ hợp gene của thai và mẹ
Khi vận động, cơ thể ấm lên vì…
Nhiều mồ hôi được tạo ra khiến em thấy nóng
Em khát và cần uống nhiều nước
Hô hấp diễn ra mạnh, giải phóng năng lượng
Cơ thể thích nghi bằng cách nâng nhiệt độ
Cây được biến đổi gene để chống chịu điều kiện bất lợi. Những trường hợp nào sau đây có thể là ví dụ về cây biến đổi gene?
I: Cây cho nhiều lương thực hơn. II: Cây lớn nhanh hơn. III: Cây chịu hạn. IV: Cây kháng sinh vật gây hại.
chỉ III và IV
chỉ I, III và IV
chỉ I, II và IV
I, II, III và IV
Lựa chọn nào có thể là X?
Chú thích hình: Materials = vật liệu. Nhánh trái: Plastics = nhựa; Marble = đá cẩm thạch; Ceramics = gốm; X. Nhánh phải: Cotton = bông; Silk = tơ tằm; Sand = cát. Nguồn không in nhãn phân loại cho hai nhánh.
A. Hợp kim
B. Đá
C. Gỗ
D. Đá nam châm
Biểu đồ Venn cho những vật liệu được trộn để tạo hợp kim. Y có thể biểu diễn gì?
Chú thích hình: Copper = đồng; Zinc = kẽm; Tin = thiếc; Brass = đồng thau; Y giữ nguyên.
Thép
Titan
Đồng thiếc
Nhôm
Tiếp →