Với hai vectơ $\mathbf{a}$, $\mathbf{b}$ trong không gian Descartes, biết $$|\mathbf{a}+\lambda\mathbf{b}|\ge|\mathbf{a}|$$ với mọi số thực $\lambda$. Tìm giá trị lớn nhất có thể của tích vô hướng $\mathbf{a}\cdot\mathbf{b}$.
(Chú ý: Nếu cho rằng tập giá trị có thể không bị chặn, hãy ghi 9999.)
Tìm số nguyên dương nhỏ nhất $n$ (nếu tồn tại) sao cho $\displaystyle\sum_{k=1}^n a_k\cdot k^2=2026$, trong đó mỗi $a_k$ bằng $1$ hoặc $-1$ với mọi $k=1,2,3,\ldots,n$.
(Chú ý: Nếu cho rằng không tồn tại $n$ như vậy, hãy ghi đáp án 0.)
Giả sử $x,y,z$ là các số thực dương thỏa $$\frac{x^2}{x^2+1}+\frac{y^2}{y^2+1}+\frac{z^2}{z^2+1}=2.$$ Nếu $m$ là giá trị lớn nhất của $$\frac{x}{x^2+1}+\frac{y}{y^2+1}+\frac{z}{z^2+1},$$ tìm $\lfloor m^2\rfloor$.
Có $n$ cặp học sinh, mỗi cặp gồm một nam và một nữ. Mỗi lượt, Ah Meng chọn $1$ nam và $1$ nữ (không nhất thiết cùng cặp), cho mỗi người một hạt lạc. Một học sinh có thể được chọn nhiều lần. Sau một số lượt chọn $1$ nam, $1$ nữ, Ah Meng thấy rằng trong mỗi cặp, hoặc nam có nhiều hơn nữ $21$ hạt lạc, hoặc nữ có nhiều hơn nam $36$ hạt. Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của $n$.
Đường tròn $\omega$ tâm $I$ nằm bên trong đường tròn $\Omega$ tâm $O$. $AB$ là một dây của $\Omega$ tiếp xúc với $\omega$. Gọi $C$ là tâm ngoại tiếp tam giác $IAB$. Biết bán kính của $\omega$, $\Omega$ lần lượt bằng $18$, $54$, và $IO=24$. Tìm $OC$.
Trong mọi dãy $(x_n)_{n=1}^{2026}$ gồm $2026$ số thỏa $x_1\ge x_2\ge x_3\ge\cdots\ge x_{2026}\ge0$, $x_1+\cdots+x_{2026}\le400$, $x_1^2+\cdots+x_{2026}^2\ge10000$, tìm giá trị nhỏ nhất của $\sqrt{x_1}+\sqrt{x_2}$.
Trong tam giác $ABC$ có đường tròn ngoại tiếp $\omega$, $CA=12$, $BC=9$, $\angle C=90^\circ$, tiếp tuyến của $\omega$ tại $C$ gặp phần kéo dài của $AB$ tại $D$. Gọi $E$ là trung điểm $CD$. Điểm $F$ nằm trên phần kéo dài của $EB$ sao cho $AF$ song song $CD$. Tìm diện tích tam giác $ABF$.