Câu hỏi 41
Úrsula đã vẽ một đa giác lồi có các cạnh $11$ và gọi các đỉnh của nó là $A_1, A_2, A_3, A_4, A_5, A_6, A_7, A_8, A_9, A_{10}$ và $A_{11}$. Sau đó, anh ta vẽ một số đường chéo của đa giác (sao cho hai đường chéo bất kỳ không giao nhau bên trong đa giác) cho đến khi đa giác được chia thành các hình tam giác.
Đối với mỗi đỉnh, anh ta đếm xem đỉnh đó thuộc về bao nhiêu hình tam giác và ghi số đó vào bảng.
Bảng của Úrsula, trong đó có ba số đã bị xóa, là:
| $A_1$ | $A_2$ | $A_3$ | $A_4$ | $A_5$ | $A_6$ | $A_7$ | $A_8$ | $A_9$ | $A_{10}$ | $A_{11}$ |
|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|----------|----------|
| 4 | 2 | 3 | | 2 | 5 | | 3 | 3 | | 2 |
Vẽ các đường chéo mà Úrsula đã vẽ trong một đa giác lồi $A_1A_2A_3A_4A_5A_6A_7A_8A_9A_{10}A_{11}$.
Đối với mỗi đỉnh, anh ta đếm xem đỉnh đó thuộc về bao nhiêu hình tam giác và ghi số đó vào bảng.
Bảng của Úrsula, trong đó có ba số đã bị xóa, là:
| $A_1$ | $A_2$ | $A_3$ | $A_4$ | $A_5$ | $A_6$ | $A_7$ | $A_8$ | $A_9$ | $A_{10}$ | $A_{11}$ |
|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|----------|----------|
| 4 | 2 | 3 | | 2 | 5 | | 3 | 3 | | 2 |
Vẽ các đường chéo mà Úrsula đã vẽ trong một đa giác lồi $A_1A_2A_3A_4A_5A_6A_7A_8A_9A_{10}A_{11}$.