Câu hỏi 4
Một thí nghiệm được tiến hành với ống Visking như Hình 3.1. Ống Visking là màng thấm chọn lọc chỉ cho phân tử nhỏ đi qua.
Một phân tử tinh bột gồm nhiều phân tử glucozơ nhỏ liên kết hóa học với nhau.

Hình 3.1
Sau 3 giờ, dùng ống nhỏ giọt lấy 1 mL chất lỏng trong ống nghiệm để thử với iốt, nhằm kiểm tra có hay không có tinh bột. Sau đó lấy 1 mL chất lỏng khác trong ống nghiệm để thử Benedict, nhằm kiểm tra có hay không có glucozơ.
a. Giải thích kết quả hai phép thử với chất lỏng trong ống nghiệm. [3 điểm]
b. Đề xuất một cách rút ngắn thời gian thu được kết quả thể hiện trong Hình 3.1. [1 điểm]
Chú thích hình gốc: A solution of starch and glucose: dung dịch tinh bột và glucozơ; distilled water: nước cất; A Visking tubing with both ends tightly knotted together: ống Visking buộc kín hai đầu; A test-tube: ống nghiệm.
Một phân tử tinh bột gồm nhiều phân tử glucozơ nhỏ liên kết hóa học với nhau.

Hình 3.1
Sau 3 giờ, dùng ống nhỏ giọt lấy 1 mL chất lỏng trong ống nghiệm để thử với iốt, nhằm kiểm tra có hay không có tinh bột. Sau đó lấy 1 mL chất lỏng khác trong ống nghiệm để thử Benedict, nhằm kiểm tra có hay không có glucozơ.
a. Giải thích kết quả hai phép thử với chất lỏng trong ống nghiệm. [3 điểm]
b. Đề xuất một cách rút ngắn thời gian thu được kết quả thể hiện trong Hình 3.1. [1 điểm]
Chú thích hình gốc: A solution of starch and glucose: dung dịch tinh bột và glucozơ; distilled water: nước cất; A Visking tubing with both ends tightly knotted together: ống Visking buộc kín hai đầu; A test-tube: ống nghiệm.