Tam giác đều có diện tích $36\sqrt3$ đơn vị vuông được chia thành bốn tam giác đều bằng nhau rồi gấp thành tứ diện đều như hình. Tính thể tích tứ diện.
Chọn ba số khác nhau trong $\{1,3,4,5,10\}$ làm độ dài các cạnh của tam giác A có chu vi nhỏ nhất. Chọn ba số khác nhau trong $\{3,6,8,10,22\}$ làm độ dài các cạnh của tam giác B có chu vi lớn nhất. Tính tổng diện tích hai tam giác.
Hai cần gạt nước đều dài $L$, quét hai nửa hình tròn phía trên như hình. Khoảng cách hai tâm quay là $O_1O_2=L$. Tính diện tích được ít nhất một cần gạt quét qua.
Một elip nội tiếp hình chữ nhật kích thước 4 inch và 6 inch như hình. Tính diện tích phần tô màu nằm trong hình chữ nhật và ngoài elip, theo inch vuông.
Cho $f(x)=x^2-5x-14$. Hai điểm $A=(2,f(2))$ và $B=(2+\Delta,f(2+\Delta))$ thuộc đồ thị, với $\Delta\ne0$. Khi $\Delta$ tiến về 0, tỉ số $R=[f(2+\Delta)-f(2)]/\Delta$ tiến đến giá trị nào?
Nguồn ghi $x^{x^{x^{\cdot^{\cdot^{\cdot}}}}}=3$. Theo cách hiểu hình thức coi phần đuôi lặp lại cũng bằng 3 của nguồn, x bằng bao nhiêu? Làm rõ: thay phần đuôi bằng 3 rồi giải $x^3=3$; đây là cách hiểu đại số hình thức, không khẳng định dãy tháp lũy thừa hữu hạn thông thường hội tụ đến 3.
Hai trục tọa độ và đường thẳng $3x+4y=12$ tạo thành tam giác vuông. Quay tam giác $360^\circ$ quanh cạnh góc vuông dài hơn. Tính thể tích khối tạo thành.