Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

AMO 2027 Lớp 8-9 SET 18 - Tự luyện tập

Câu hỏi 1

Ví dụ 5. Trong hình dưới đây, $ABCG$ và $CDEF$ là hai hình vuông, $BD=63$ cm, $GF=9$ cm. Tìm diện tích phần tô đậm.

**Quy ước nhập do biên soạn:** Nhập diện tích tô đậm chính xác bằng centimét vuông, chỉ ghi số hoặc phân số tương đương.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 2

Bài tập 18. “Hàm phi Euler” $\varphi(n)$ của số nguyên dương $n$ được định nghĩa là số lượng số nguyên dương $m$ nhỏ hơn $n$ sao cho ước chung lớn nhất (HCF) của $m,n$ bằng 1. Ví dụ, $\varphi(12)=4$, vì có 4 số $(1,5,7,11)$ nhỏ hơn 12 sao cho ƯCLN của 12 với mỗi số trong năm số này bằng 1.

Giá trị của $\varphi(51)$ bằng bao nhiêu?

**Quy ước nhập do biên soạn:** Dùng định nghĩa đếm các số nguyên dương nhỏ hơn hẳn 51. Ví dụ trong nguồn có lỗi diễn đạt, được giải thích ở lời giải.

Câu hỏi 3

Câu 34. Cho $x+y=3$ và $x^2+y^2=10$. Tìm giá trị của
$$A=\frac1{x^2}+\frac1{y^2}+\frac1x+\frac1y.$$
  1. 14
  2. 34
  3. 46
  4. Không thể xác định.
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 4

Ví dụ 13. Hình vẽ biểu diễn tứ giác $ABCD$, trong đó $AD=BC$, $\angle CAD=50^\circ$, $\angle ACD=65^\circ$, $\angle ACB=70^\circ$.

Góc $\angle ABC$ bằng bao nhiêu?

**Quy ước nhập do biên soạn:** Nhập số đo góc bằng độ, chỉ ghi số.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 5

Ví dụ 7. Tìm ƯCLN của

a) 28, 60, 122.

b) 36, 60, 156.

**Quy ước nhập do biên soạn:** Nhập đáp số (a) rồi (b), cách nhau một dấu chấm phẩy, không có khoảng trắng. Ví dụ định dạng, không phải đáp số: 3;15.

Câu hỏi 6

Ví dụ 3. Mã bưu chính gồm 6 chữ số của Gina có các tính chất thú vị sau:

- Đọc từ phải sang trái vẫn được cùng một số.
- Nó là bội của 9.
- Nếu bỏ chữ số đầu và cuối, ước nguyên tố duy nhất của số có 4 chữ số còn lại là 11.

Tìm 3 chữ số đầu của mã bưu chính của Gina.

**Quy ước nhập do biên soạn:** Xét mã là số nguyên có sáu chữ số, phần giữa là số nguyên có bốn chữ số, đều không có chữ số 0 đứng đầu. Chỉ nhập ba chữ số đầu của mã thỏa mọi điều kiện. Lời giải in trong nguồn có lỗi tính toán, được chỉ rõ bên dưới.

Câu hỏi 7

Bài tập 22. Biết $\angle A+\angle B+\angle C+\angle D+\angle E=160^\circ$, tìm tổng năm góc tô đậm.

**Quy ước nhập do biên soạn:** Dùng đường biên ngôi sao lõm đơn trong hình. Mỗi góc tô là góc nhỏ ngoài tại chỗ lõm, không phải góc trong phản xạ. Nhập tổng bằng độ.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 8

Bài tập 2. Hình dưới đây là tứ giác $ABCD$ với $\angle BAD=\angle ADC=90^\circ$. Điểm $E$ nằm trên đường chéo $BD$ sao cho $\angle CED=90^\circ$. Biết $AD=48$ cm, $CD=84$ cm và $=CE=72$ cm, tìm độ dài $BD$ bằng centimét.

**Quy ước nhập do biên soạn:** Dấu bằng thừa là lỗi in nguồn: độ dài đã cho là CE = 72 cm, đúng như nhãn hình. Nhập BD bằng centimét, chỉ ghi số.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 9

Bài tập 9. Các số từ 1 đến 2017 được liệt kê theo thứ tự sau: trước hết, các số không chia hết cho 3 được xếp tăng dần. Tiếp theo, các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho $3^2$ được xếp tăng dần. Sau đó, các số chia hết cho $3^2$ nhưng không chia hết cho $3^3$ được xếp tăng dần, và cứ tiếp tục như vậy. Số cuối cùng trong danh sách là số nào? (Cho cả số, không chỉ chữ số cuối.)

Câu hỏi 10

Bài tập 5. Như hình vẽ, phần giao của hai hình chữ nhật $ABCD$ và $EFGH$ cũng là một hình chữ nhật. Diện tích $ABCD$ bằng $174\text{ cm}^2$, diện tích $EFGH$ bằng $52\text{ cm}^2$, $EF=13$ cm và $BC=29$ cm. Diện tích toàn bộ hình bằng bao nhiêu $\text{cm}^2$?

**Quy ước nhập do biên soạn:** Dùng cấu hình cắt trọn trong hình: hai dải hình chữ nhật vuông góc đều kéo dài ra ngoài dải kia ở hai phía phần giao chữ nhật. Nhập diện tích hợp, phần giao chỉ tính một lần.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 11

Bài tập 21. Điểm $M$ nằm trong hình vuông $ABCD$ sao cho
$$\angle MAD:\angle MBA:\angle MCD=2:4:7.$$
Góc $\angle MCA$ bằng bao nhiêu độ?

**Quy ước nhập do biên soạn:** Các đỉnh hình vuông A,B,C,D được ghi theo thứ tự quanh biên, M nằm hẳn bên trong. Nhập số đo góc bằng độ.

Câu hỏi 12

Ví dụ 10. Trong hình, biết $a\parallel b$ và $c\parallel d$. Tìm giá trị của $x$, $y$ và $z$.

**Quy ước nhập do biên soạn:** Nhập x, rồi y, rồi z, cách nhau dấu chấm phẩy, không có khoảng trắng. Ví dụ định dạng, không phải đáp số: 1;2;3. Ký hiệu độ ngoài cùng bên phải bị cắt một phần ngay trong PDF gốc; bốn góc có nhãn là $110^\circ$, $(2x)^\circ$, $(z+22)^\circ$ và $(3y+20)^\circ$.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 13

Bài tập 4. Hình thang $ABCD$ có $AB\parallel CD$, $BC=CD=43$ và $AD\perp BD$.

Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo $AC,BD$ và $P$ là trung điểm $BD$. Biết $OP=11$, độ dài $AD$ có dạng $m\sqrt n$, trong đó $m,n$ là các số nguyên dương và $n$ không chia hết cho bình phương của bất kỳ số nguyên tố nào. Tìm $m+n$.

**Quy ước nhập do biên soạn:** Dùng hình thang lồi thông thường có các đỉnh A,B,C,D theo thứ tự quanh biên. Nhập số nguyên m+n được hỏi.

Câu hỏi 14

Câu 32. Trong hình, $\angle A$, $\angle B$ và $\angle C$ là các góc vuông. Nếu $\angle AEB=40^\circ$ và $\angle BED=\angle BDE$, thì $\angle CDE=$

**Quy ước nhập do biên soạn:** Câu ôn lặp từ SET 5 theo kế hoạch. Dùng vị trí các tia và các quan hệ thẳng hàng trong hình nguồn được giữ nguyên.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $80^\circ$
  2. $85^\circ$
  3. $90^\circ$
  4. $95^\circ$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 15

Bài tập 7. Với số nguyên dương $n$, tổng $1^n+2^n+3^n+4^n$ có thể có nhiều nhất bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng?

**Quy ước nhập do biên soạn:** Câu ôn lặp từ SET 12 theo kế hoạch. Nhập số chữ số 0 tận cùng lớn nhất khi n chạy qua mọi số nguyên dương.