Câu hỏi 30
Đọc kỹ toán đồ dưới đây. Toán đồ dùng để ước lượng độ lớn động đất. P là thời điểm sóng P (sóng địa chấn dọc) tới, S là thời điểm sóng S (sóng địa chấn ngang) tới. Ví dụ trên toán đồ cho độ lớn 5 theo thang Richter. Giả sử địa chấn đồ ghi sóng P tới lúc 07:19:19, sóng S tới lúc 07:19:49 và biên độ 50 mm.
a. Tìm độ lớn động đất. (4 điểm)
b. Phân loại động đất theo bảng sau. (1 điểm)
| Loại | Độ lớn |
| --- | --- |
| Cực lớn | Từ 8 trở lên |
| Rất lớn | 7–7,9 |
| Mạnh | 6–6,9 |
| Trung bình | 5–5,9 |
| Nhẹ | 4–4,9 |
| Nhỏ | 3–3,9 |

Chú thích hình: Seismogram: địa chấn đồ; nomogram: toán đồ; distance: khoảng cách (km); S–P time: thời gian S–P (s); magnitude: độ lớn; amplitude: biên độ (mm).
a. Tìm độ lớn động đất. (4 điểm)
b. Phân loại động đất theo bảng sau. (1 điểm)
| Loại | Độ lớn |
| --- | --- |
| Cực lớn | Từ 8 trở lên |
| Rất lớn | 7–7,9 |
| Mạnh | 6–6,9 |
| Trung bình | 5–5,9 |
| Nhẹ | 4–4,9 |
| Nhỏ | 3–3,9 |

Chú thích hình: Seismogram: địa chấn đồ; nomogram: toán đồ; distance: khoảng cách (km); S–P time: thời gian S–P (s); magnitude: độ lớn; amplitude: biên độ (mm).