Các cevian $AD,BE,CF$ của tam giác $ABC$ đồng quy tại $O$. Diện tích các tam giác được ghi là $[AOE]=54$, $[COE]=18$, $[BOD]=100$. Các diện tích đã cho đều tính bằng cm². Tính $[ABC]$ theo cm².
Tìm mật khẩu ba chữ số, mỗi chữ số từ 0 đến 9. Các gợi ý cho số lượng chính xác: 923 có một chữ số đúng, đúng vị trí; 958 có một chữ số đúng, sai vị trí; 379 có hai chữ số đúng, đều sai vị trí; 142 không có chữ số đúng; 127 có một chữ số đúng, sai vị trí.
Các số $a_1,\ldots,a_n$ đều bằng $1$ hoặc $-1$. Đặt $S_n=a_1a_2+a_2a_3+\cdots+a_{n-1}a_n+a_na_1$. Có thể có $S_n=0$ khi (a) $n=30$; (b) $n=28$ không? Giải thích.
Năm mươi học sinh, mỗi em tham gia ít nhất một trong ba câu lạc bộ mỹ thuật, âm nhạc, khoa học. Mọi em học âm nhạc đều học mỹ thuật. Tám em tham gia cả ba; chín em chỉ khoa học; hai mươi em âm nhạc; mười tám em khoa học. Có bao nhiêu em chỉ mỹ thuật?
Cho hình thang $ABCD$, $AB\parallel CD$, $AB/CD=1/4$. Hai cạnh bên $DA$, $BC$ cắt nhau tại $I$. Lấy $M\in AB$, $N\in CD$ sao cho $AM/AB=CN/CD=1/3$. Đường $MN$ cắt $AD$, $BC$ tại $P,Q$. Biết $IP=IQ$, tính $AD/BC$.
Có $20$ học sinh nữ xếp một hàng, rồi $4$ học sinh nam chen vào. Mỗi bạn nam đếm số bạn nữ đứng trước mình, được lần lượt $17,14,5,2$. Mỗi bạn nữ cũng đếm số bạn nam đứng trước mình. Tổng các số các bạn nữ đếm được bằng bao nhiêu?
Hải đạt $50\%$ tổng điểm bài kiểm tra. Trong $20$ câu đầu Hải làm đúng $13$ câu. Hết thời gian, Hải đánh ngẫu nhiên phần còn lại và chỉ đúng $25\%$ số câu còn lại. Bài kiểm tra có bao nhiêu câu?
Cho hình bình hành $ABCD$, hai đường chéo cắt nhau tại $O$. Lấy $E$ trên $OD$, $F$ là điểm đối xứng của $C$ qua $E$. Điểm $E$ ở đâu để $AFDE$ là hình bình hành?
Một dãy gồm các chữ số 0 và 1, có chữ số đầu và cuối đều là 0, chứa ít nhất mười chữ số 1, và trong bất kỳ bốn chữ số liên tiếp nào cũng có một chữ số 0. Dãy có ít nhất bao nhiêu chữ số?