Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SEAMO 2027 - Paper D - SET 01 - Tự luyện tập

Câu hỏi 1

Bộ SEAMO tự luyện tập năm 2027; không phải đề thi chính thức năm 2027. Giữ nguyên năm của nguồn gốc. 25 câu, 90 phút; câu 1–10: 3 điểm, câu 11–20: 4 điểm, câu 21–25: 6 điểm, tổng 100 điểm. Giữ nguyên dạng trả lời và mọi ý nhỏ. Đã xác minh là quy ước biên soạn; lỗi nguồn, giả thiết cần thiết và điểm chưa chắc chắn về toán học được nêu rõ.

Tìm tổng tất cả các số nguyên dương $n$ sao cho $\dfrac{7n+15}{n-3}$ là một số nguyên.

Câu hỏi 2

Cho đa thức $f(x)$. Khi chia cho $x+2$ và $x+3$, số dư lần lượt là 3 và 2. Tìm đa thức dư khi chia $f(x)$ cho $(x+2)(x+3)$.

Câu hỏi 3

Biết $x^2-10x+1=0$, tính $x^4+\dfrac1{x^4}$.
  1. 1112
  2. 3345
  3. 7963
  4. 9602
  5. 9935

Câu hỏi 4

Tìm chữ số $g$ trong phép nhân đã cho: $\overline{abcdef}\times f=\overline{gggggg}$.

Dùng quy ước chuẩn của bài toán chữ số: các chữ cái khác nhau biểu diễn các chữ số thập phân khác nhau; chữ số đầu khác 0. Nguồn không nêu rõ quy ước này.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 9
  2. 5
  3. 7
  4. 4
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 5

Trong hình quạt $AOB$, dây cung $AB$ dài 18 cm. $OA$ và $OB$ tiếp xúc với cả hai đường tròn; cung $AB$ tiếp xúc với đường tròn tâm $C$. Đường tròn tâm $C$ có bán kính 6 cm. Tìm bán kính đường tròn tâm $D$, tính bằng xentimét.

Theo hình vẽ, hai đường tròn tiếp xúc ngoài, hai tâm nằm trên đường phân giác, và đường tròn lớn tiếp xúc trong với cung của hình quạt. Hình không vẽ đúng tỉ lệ.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 2
  2. 3
  3. 4
  4. 5
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 6

$\alpha$ và $\beta$ thỏa mãn $\dfrac{\alpha^2-\alpha\beta+\beta^2}{\alpha^2+\alpha\beta+\beta^2}=\dfrac{31}{43}$ và $\dfrac1\alpha+\dfrac1\beta=\dfrac72$. Phương trình bậc hai có hai nghiệm $\alpha,\beta$ là $px^2+qx+r=0$, với $p,q,r$ nguyên, $p\gt 0$ và $\gcd(p,q,r)=1$. Tính $p+q+r$.

Nguồn in một biểu thức bậc hai; hiểu rằng biểu thức đó được đặt bằng 0. Đáp án nguồn mâu thuẫn với các điều kiện đại số đã in, như giải thích trong lời giải.

Câu hỏi 7

Tìm số cặp số nguyên có thứ tự $(x,y)$ thỏa mãn $xy-3x+5y=0$.
  1. 1
  2. 2
  3. 4
  4. 8
  5. 16

Câu hỏi 8

Biết $x-3$ là số nguyên dương và là ước của $3x^2-2x+9$. Tìm tổng tất cả các giá trị có thể của $x$.

Câu hỏi 9

Tìm giá trị lớn nhất của $n$ sao cho có đúng một số nguyên không âm $k$ thỏa mãn $\dfrac8{15}\lt \dfrac{n}{n+k}\lt \dfrac7{13}$.

Câu hỏi 10

Đồ thị $y=x^2+2ax+6b$ và $y=x^2+2bx+6a$ cắt nhau tại đúng một điểm trên mặt phẳng $xy$. Tìm hoành độ giao điểm đó.
  1. 0
  2. 1
  3. 2
  4. 3
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 11

Nguồn in: “Cho $a_1=3$ và xác định $a_{n+1}=\dfrac{\sqrt{3a_{n-1}}}{a_n+\sqrt3}$ với mọi số nguyên dương $n$. Tìm $a$ [không in chỉ số].” Các lựa chọn gốc là (A) 1, (B) 2, (C) 3, (D) 4, (E) Không có đáp án nào ở trên. Hãy giải thích điều gì xác định được và điều gì chưa xác định được từ thông tin đã in.

Lỗi nguồn: số hạng cần tìm không được in chỉ số, và công thức truy hồi đã in tại n=1 cần a0 nhưng không cho giá trị này. Người biên soạn không tự thêm chỉ số hoặc giá trị ban đầu. Câu này được chấm thủ công.

Câu hỏi 12

Trong hình, các bộ điểm $B,A,D$; $B,C,E$; $A,C,F$; $D,E,F$ thẳng hàng theo thứ tự đã vẽ. Biết $BA=BC$, $AD=AF$, $EB=ED$ và $\angle BED=x^\circ$. Tìm $x$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 102
  2. 104
  3. 106
  4. 108
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 13

Khẳng định nào về $\sqrt5+\sqrt8$ và $\sqrt4+\sqrt{10}$ là đúng?
  1. $\sqrt4+\sqrt{10}\gt \sqrt5+\sqrt8$
  2. $\sqrt4+\sqrt{10}\lt \sqrt5+\sqrt8$
  3. $\sqrt4+\sqrt{10}=\sqrt5+\sqrt8$
  4. Cả hai đều là số hữu tỉ
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 14

Một giáo viên chọn 4 học sinh trong 5 nam và 4 nữ để lập đội tranh biện. Đội phải có ít nhất một nam và một nữ. Có bao nhiêu cách chọn đội khác nhau?
  1. 60
  2. 80
  3. 120
  4. 420
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 15

Hai hình vuông $ABCD$ và $A_1B_1C_1D_1$ có cạnh bằng $a$. Gọi $S$, $S_1$ lần lượt là diện tích hai miền màu đỏ. Khẳng định nào đúng?

Hiểu các đường cong là những cung một phần tư đường tròn được thể hiện trong hình: bán kính a, tâm C ở hình vuông thứ nhất; bán kính a/2, tâm tại mỗi góc ở hình vuông thứ hai, với đầu mút là trung điểm cạnh. So sánh đúng các miền đỏ. Lời giải nguồn nhầm miền màu.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $S\lt S_1$
  2. $S=S_1$
  3. $S=1.2S_1$
  4. $S\gt S_1$
  5. Không thể xác định

Câu hỏi 16

Các số nguyên tố $p,q,r$ thỏa mãn $pqr=11(p+q+r)$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $p^2+q^2+r^2$.
  1. 127
  2. 138
  3. 147
  4. 179
  5. 294

Câu hỏi 17

Các số 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 được ghi trên các thẻ riêng rồi bỏ vào mũ. Rút ngẫu nhiên bốn thẻ không hoàn lại. Tính xác suất tích bốn số rút được là số lẻ.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 18

Các số 2726, 4472, 5054 và 6412 có cùng số dư khi chia cho số tự nhiên có hai chữ số $m$. Tìm $m$.
  1. 91
  2. 92
  3. 97
  4. 99
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 19

Xét phương trình $\sqrt{3x^2-8x+1}+\sqrt{9x^2-24x-8}=3$. Nghiệm lớn nhất bằng $-k$ lần nghiệm nhỏ nhất. Tìm $k$.
  1. 9
  2. 12
  3. 16
  4. 25
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 20

Cho số nguyên có sáu chữ số $\overline{abcdef}$ thỏa mãn $\overline{defabc}=6\overline{abcdef}$. Tính $a+b+c+d+e+f$.
  1. 26
  2. 27
  3. 28
  4. 29
  5. Không có đáp án nào ở trên