Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2020 Lớp 10

Câu hỏi 1

Chấm điểm trên hệ thống: ban đầu 0; Câu 1–15 đúng +2, Câu 16–25 đúng +4; sai hoặc bỏ trống 0; tối đa 70. Quy định SASMO chính thức (chỉ để tham khảo): ban đầu 15; phần A đúng +2, sai −1, bỏ trống 0; phần B đúng +4, sai hoặc bỏ trống 0; tối đa 85.

Tính $2020\times999-9999\times202+9999$.
  1. 8181
  2. 2020
  3. −1818
  4. 4047777
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 2

Số $5^{2020}\times4^{1008}$ có bao nhiêu chữ số?
  1. 2020
  2. 1008
  3. 2016
  4. 2019
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 3

Gieo một con xúc xắc tiêu chuẩn 6 mặt hai lần. Biến cố nào có xác suất lớn nhất?

Quy ước: Giả sử xúc xắc cân đối và hai lần gieo độc lập.
  1. Số ở lần thứ hai gấp đôi số ở lần thứ nhất.
  2. Số ở lần thứ hai không lớn hơn số ở lần thứ nhất.
  3. Có ít nhất một số lớn hơn 3.
  4. Tổng hai số là số nguyên tố.
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 4

Mỗi nước trong sáu nước cử một đội gồm 5 vận động viên tham dự giải quần vợt. Mỗi cặp vận động viên thuộc hai nước khác nhau thi đấu đúng một trận. Có tất cả bao nhiêu trận?
  1. 250
  2. 360
  3. 375
  4. 480
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 5

Một số “Nicely Seven” là số nguyên dương có hai chữ số, có đúng hai ước dương và tổng hai ước chia hết cho 7. Có bao nhiêu số như vậy?
  1. 8
  2. 13
  3. 3
  4. 4
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 6

Cho $a=4^{1/3}-2^{1/3}+1$. Tính $\left(\frac{3-a}{a}\right)^6$.
  1. 4
  2. 2
  3. 64
  4. $(4^{1/3}-2^{1/3})^2$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 7

Tìm số nguyên tố lớn nhất $x$ thỏa mãn $\left|\frac1{57-x}\right|<\frac5{x^2}$.
  1. 13
  2. 11
  3. 59
  4. 61
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 8

Số 4 có thể viết thành tổng các số 1 và 2 theo năm cách:

$4=1+1+1+1$

$4=1+1+2$

$4=1+2+1$

$4=2+1+1$

$4=2+2$

Có bao nhiêu cách viết số 9 thành tổng các số 1 và 2?
  1. 60
  2. 55
  3. 45
  4. 40
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 9

Trong hình, $E$ thuộc $AC$, $D$ thuộc $BC$, với $AE=\frac13AC$, $BD=\frac13BC$. Hai đường thẳng $AD$ và $BE$ cắt nhau tại $F$. Tìm tỉ số diện tích tam giác $AEF$ và tam giác $ABC$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $\frac27$
  2. $\frac29$
  3. $\frac2{13}$
  4. $\frac2{15}$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 10

Dennis viết mọi số có ba chữ số theo thứ tự tăng dần. Bạn dùng mực đỏ cho số chẵn và mực xanh cho số lẻ. Có bao nhiêu chữ số 6 màu đỏ trên giấy?
  1. 185
  2. 195
  3. 280
  4. 900
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 11

Các số thực $a,b,c$ được cho là thỏa mãn

$\frac{ab}{a+b}=4,\qquad\frac{bc}{b+c}=6,\qquad\frac{ac}{a+c}=12.$

Giá trị của $\frac{abc}{ab+bc+ac}$ bằng bao nhiêu?

Quy ước: Hãy kiểm tra tính nhất quán của các điều kiện trên số thực. Nếu không tồn tại bộ ba số thực, chọn E (“Không có đáp án nào ở trên”); không gán giá trị chỉ từ biến đổi hình thức.
  1. 20
  2. 2
  3. 4
  4. $\frac14$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 12

Có bao nhiêu cặp số nguyên dương có hai chữ số $a,b$ thỏa mãn $a^2+b^2=2020$?

Quy ước: Đếm cặp có thứ tự: đổi chỗ hai giá trị khác nhau của a và b được một cặp khác, theo lời giải nguồn.
  1. 0
  2. 1
  3. 2
  4. 4
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 13

Đường tròn có tâm $A$. Các đoạn $BE,BF$ là tiếp tuyến. Điểm $C$ nằm trên $AB$ và đường tròn như hình. Điểm $D$ thuộc $BE$ sao cho $CD\perp BE$. Biết $BE=12$, $BC=8$, tính $CD$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $\frac{25}{13}$
  2. $\frac{24}{13}$
  3. $\frac{40}{13}$
  4. $\frac{12}{5}$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 14

Diana, Alexa, Jason, Tom và Michael học Secondary 2 (lớp 8) hoặc Secondary 4 (lớp 10), tại trường Silver Oak hoặc Grand Mountain. Biết rằng:

- Tom và Michael học khác trường.
- Diana và Jason học cùng trường.
- Ba bạn học Silver Oak, hai bạn học Grand Mountain.
- Alexa và Michael học cùng khối lớp.
- Jason và Tom học khác khối lớp.
- Ba bạn học Secondary 2, hai bạn học Secondary 4.

Biết có một bạn học Secondary 4 tại Grand Mountain. Đó là ai?
  1. Diana
  2. Alexa
  3. Jason
  4. Tom
  5. Michael

Câu hỏi 15

Chia 30 viên bi giống hệt nhau cho 6 bạn nam. Mỗi bạn nhận ít nhất 3 viên. Có bao nhiêu cách chia?
  1. 6188
  2. 15625
  3. 118755
  4. $\frac{30!}{6}$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 16

Tìm số có bốn chữ số lớn nhất chia hết cho 25, sao cho cả tổng lẫn tích các chữ số của nó đều chia hết cho 25.

Cách nhập: nhập đáp án nguyên, không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 ở đầu; phiếu gốc dùng bốn ô chữ số.

Câu hỏi 17

Tính $\frac{3\times111.111}{6\times1.001}+\frac{3\times222.222}{6\times2.002}+\frac{3\times333.333}{6\times3.003}+\cdots+\frac{3\times666.666}{6\times6.006}$.

Quy ước: Dấu chấm trong 111.111, 1.001, ... là dấu thập phân. Dấu ba chấm biểu thị sáu số hạng từ k=1 đến k=6.

Cách nhập: nhập đáp án nguyên, không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 ở đầu; phiếu gốc dùng bốn ô chữ số.

Câu hỏi 18

Số có sáu chữ số $\overline{21A3B8}$ chia hết cho 33. Tính $A+B$.

Cách nhập: nhập đáp án nguyên, không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 ở đầu; phiếu gốc dùng bốn ô chữ số.

Câu hỏi 19

Trong hình, $\angle ABC=90^\circ$ và $DEFG$ là hình vuông. Biết $AE=8$, $EF=12$, tính diện tích tứ giác $ACGD$.

Cách nhập: nhập đáp án nguyên, không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 ở đầu; phiếu gốc dùng bốn ô chữ số.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 20

Số có hai chữ số lớn nhất có thể viết thành tổng của hai số nguyên tố khác nhau theo đúng hai cách khác nhau là số nào?

Quy ước: Không xét thứ tự hai số nguyên tố; hai số trong mỗi tổng phải khác nhau.

Cách nhập: nhập đáp án nguyên, không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 ở đầu; phiếu gốc dùng bốn ô chữ số.