Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2020 Lớp 8

Câu hỏi 1

Cách chấm điểm toàn bài: trên hệ thống này, bắt đầu từ 0; câu 1–15 được 2 điểm/câu đúng, câu 16–25 được 4 điểm/câu đúng. Trả lời sai hoặc bỏ trống được 0 điểm; tối đa 70 điểm. Quy định SASMO chính thức: có sẵn 15 điểm; phần A (câu 1–15) chấm +2/−1/0 cho đúng/sai/bỏ trống, phần B (câu 16–25) chấm +4/0/0; tối đa 85 điểm.

Tính giá trị của $2020\times20-20\times20+2020$.
  1. 2020
  2. 42020
  3. 40000
  4. 40202
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 2

Rút gọn $3^1\times3^3\times3^5\times3^7\times3^9\times3^{11}\times3^{13}\times3^{15}\times3^{17}\times\left(\frac13\right)^{75}$.
  1. 27
  2. 81
  3. 243
  4. 729
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 3

Biểu thức nào bằng $ax-2by+3c$ nếu $x=3a-4b^2$, $y=4b-3c^2$ và $z=-2bc$?
  1. $3a^2-4ab^2-8b^2$
  2. $3a^2-4ab^2-8b^2+12bc^2$
  3. $3a^2-4ab^2-8b^2-12bc^2$
  4. $3a^2-4ab^2+8b^2+12bc^2$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 4

Tìm $N$ trong phương trình $\dfrac{1+2+3+\cdots+120}{110}=\dfrac{2+4+6+N}{2}$.
  1. 232
  2. 242
  3. 252
  4. 262
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 5

Một hình chữ nhật lớn được chia thành chín hình chữ nhật nhỏ. Hình vẽ cho biết diện tích của năm hình. Tổng diện tích của bốn hình còn lại bằng bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi
  1. $\frac{10}{3}$
  2. 2
  3. 3
  4. $\frac52$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 6

Định nghĩa $n\mathbin{\Delta}m=(n-1)(n-2)\cdots(n-m)$. Ví dụ, $5\mathbin{\Delta}3=4\times3\times2$. Nếu $8\mathbin{\Delta}x=840$, tính $x\mathbin{\Delta}(x-3)$. Hiểu phép toán trên các số nguyên dương với số thừa số như định nghĩa.
  1. 6
  2. 12
  3. 24
  4. 36
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 7

Giá trị của $\dfrac{2022^3-2\times2022^2-2020}{2021^3+2\times2021^2-2023}$ là $\dfrac ab$, trong đó $\gcd(a,b)=1$ (ước chung lớn nhất bằng 1). Tìm $a+b$. Lấy $a,b$ là các số nguyên dương.
  1. 4039
  2. 4041
  3. 4043
  4. 4045
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 8

Nếu $x<-4$, rút gọn $\left|1-\sqrt{(x+3)^2}\right|$.
  1. $x+2$
  2. $-x-2$
  3. $x+4$
  4. $-x-4$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 9

Trong hình, $HE\parallel DB$, $GE\perp BG$ và $DF\perp HF$. Biết $\angle H=138^\circ$ và $\angle B$ lớn hơn $\angle D$ một góc $4^\circ$, tìm $\angle E$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $134^\circ$
  2. $44^\circ$
  3. $46^\circ$
  4. $138^\circ$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 10

Có bao nhiêu phân số trong dãy $\dfrac1{2020},\dfrac2{2020},\dfrac3{2020},\ldots,\dfrac{199}{2020},\dfrac{200}{2020}$ ở dạng tối giản?
  1. 121
  2. 59
  3. 79
  4. 144
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 11

Boris viết các số có năm chữ số, dùng mỗi chữ số 1, 2, 3, 4, 5 đúng một lần. Các chữ số chẵn phải xuất hiện theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải, ví dụ 32145 và 25341. Boris có thể viết bao nhiêu số?
  1. 45
  2. 52
  3. 60
  4. 64
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 12

Trong tứ giác $ABCD$, $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,DC$. Các đoạn $AN,BN,DM,CM$ chia tứ giác thành bảy miền có diện tích khác nhau $S_1,S_2,\ldots,S_7$ như hình. Hệ thức nào đúng?

Hình minh họa câu hỏi
  1. $S_2+S_4=S_6$
  2. $S_1+S_7=S_4$
  3. $S_2+S_3=S_4$
  4. $S_1+S_6=S_4$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 13

Nếu hôm nay là thứ Ba thì sau $2^{2020}$ ngày sẽ là thứ mấy?
  1. Thứ Tư
  2. Thứ Năm
  3. Thứ Sáu
  4. Thứ Bảy
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 14

Ellie, Violet, Audrey, Tom và Chris học Secondary 1 hoặc Secondary 3 (tương ứng lớp 7 hoặc lớp 9 tại Singapore), tại trường Greenwich hoặc trường Westwood.

- Tom và Chris học khác trường.
- Ellie và Audrey học cùng trường.
- Ba bạn học Greenwich, hai bạn học Westwood.
- Violet và Chris học cùng khối lớp.
- Audrey và Tom học khác khối lớp.
- Ba bạn học Secondary 1, hai bạn học Secondary 3.

Biết có một bạn học Secondary 3 tại Westwood, đó là ai?
  1. Ellie
  2. Violet
  3. Audrey
  4. Tom
  5. Chris

Câu hỏi 15

Giai thừa $n!=n(n-1)\cdots1$ là tích của $n$ số nguyên dương đầu tiên; ví dụ $2!=2\times1$ và $7!=7\times6\times5\times4\times3\times2\times1$. Có bao nhiêu số nguyên từ 1 đến 40 không thể là số chữ số 0 liên tiếp ở tận cùng của $n!$, với bất kỳ số nguyên dương $n$ nào?
  1. 0
  2. 6
  3. 7
  4. 10
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 16

Biểu đồ cột cho biết câu trả lời của tất cả học sinh Secondary 2 tại trường Integrity cho một câu trắc nghiệm. Các đường ngang cách đều nhau. Trả lời đúng được 2 điểm, không trả lời được 0 điểm, trả lời sai được −1 điểm. Tổng điểm là −240. Nếu B là đáp án đúng, có bao nhiêu học sinh trả lời đúng?

Quy tắc tính điểm ở đây là dữ kiện riêng của bài toán. Nhãn “No response” nghĩa là không trả lời.

Hình minh họa câu hỏi

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 17

Hình dưới đây có bao nhiêu hình vuông?

Hình minh họa câu hỏi

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 18

Chloe và người anh/chị/em họ cùng rời nhà đến rạp chiếu phim lúc 11 giờ 40. Chloe đi với vận tốc 100 mét/phút, người họ hàng đi với vận tốc 60 mét/phút. Mười phút sau khi tới rạp, Chloe nhận ra mình quên ví và đi bộ về nhà. Lúc 12 giờ 10, cô gặp người họ hàng vẫn đang trên đường đến rạp. Nhà Chloe cách rạp bao nhiêu mét? Giả sử hai người đi cùng một tuyến đường và Chloe giữ vận tốc đã cho khi quay về.

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 19

Tìm tổng tất cả các số nguyên dương $n$ để $n^2+11n+52$ là một số chính phương.

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 20

Số có sáu chữ số $\overline{7A34B4}$ chia hết cho 36. Nếu chữ số $B$ là số nguyên tố, tìm chữ số $A$.

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).