Bút $10$ nghìn, sổ $15$ nghìn. An mua $23$ bút $12$ sổ; Bình mua tổng $35$ món, chi hơn An $30$ nghìn. Châu chi hơn Bình, mua ít sổ hơn Bình. Ít nhất Châu mua bao nhiêu bút?
An đi $S$→$A _{1}$→$A _{2}$→$A _{3}$→$A _{4}$→$A _{5}$→$A _{6}$→$A _{7}$→$A _{8}$→$A _{9}$→$F$; Bình đi $S$→$B _{1}$→$B _{2}$→$F$. Hai đường bằng độ dài, $SA _{1} 30 m , SB _{1} 50 m$ như hình. Tính $A _{2} A _{3} + A _{4} A _{5} + A _{6} A _{7}$.
Bể đáy $48 dm^{2}$, nước cao $6 dm$. Vòi $A$ và $o 32$ lít/phút, $B$ ra $18$ lít/phút. Sau $36$ phút, nước cao $\frac{3}{4}$ bể. Chiều cao bể?$1$ lít $= 1 dm^{3}$.
Ken Ken $5 \times 5$: điền $1 \text{--} 5$ mỗi hàng, cột đủ một lần. Mỗi vùng nét đậm phải đạt phép tính ghi trên hình: + là tổng, − là hiệu, $\div$ là thương, $\times$ là tích. Ví dụ $7 + , 2 - , 2 \div , 4 \times$. Các ô cho trước $5 , 3 , 4 , 1 , 2$ theo đường chéo. Tính $A + B$ theo hình.
Một trong $A , B , C , D$ lấy vàng. $A$: “$B$ là kẻ nói dối”; “$C$ hoặc $D$ lấy”. $B$: “$C$ là kẻ nói dối”; “$D$ hoặc $A$ lấy”. $C$: “$D$ là kẻ nói dối”; “$A$ hoặc $B$ lấy”. $D$: “$A$ là kẻ nói dối”; “$B$ hoặc $C$ lấy”. Người thật có hai câu đúng, người dối có ít nhất một sai. Trong $8$ câu có bao nhiêu câu đúng?
Hai vòi $A , B$ cùng mở đầy bể rỗng trong $30$ phút. $A 12$ phút rồi đóng, $B 42$ phút thì cũng đầy. Mở $A$ trước $B$ bao nhiêu phút để lúc đầy lượng mỗi vòi cung cấp bằng nhau?
$48 bi$ xanh, đỏ chia $4$ hộp. Đỏ: xanh của $A 1 : 1 , B 2 : 1 , C 3 : 1 , D 6 : 1$. Số xanh là $4$ số tự nhiên liên tiếp, tổng xanh ít hơn đỏ $20$. Tìm từng hộp.