Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SEAMO 2026 Paper C SET 1 – Đề tự luyện

Câu hỏi 1

Cho $A:B=6:5$, $B:C=4:3$ và $C:D=5:6$. Tìm $D$ nếu $A=120$.
  1. 75
  2. 80
  3. 90
  4. 100
  5. 120

Câu hỏi 2

Lấy $7n$ trừ 5, với $n$ là số nguyên, rồi chia kết quả cho 5. Cuối cùng, cộng thương đó với 9 thì được 22. Tìm $n$.
  1. 7
  2. 8
  3. 9
  4. 10
  5. 11

Câu hỏi 3

Cho $P$ và $Q$ là hai số nguyên khác nhau, với phép toán $P*Q=\frac{PQ}{2}$. Tính $3*(6*8)$.
  1. 34
  2. 36
  3. 38
  4. 40
  5. 42

Câu hỏi 4

Số nào trong các số sau có giá trị lớn nhất?

$2^{415},\ 3^{249},\ 5^{166}$.
  1. $5^{166}$
  2. $2^{415}$
  3. $3^{249}$
  4. $5^{166}$ và $2^{415}$
  5. Tất cả đều bằng nhau

Câu hỏi 5

Tìm số đường đi ngắn nhất từ điểm A đến điểm B. Chỉ được đi sang phải $(\rightarrow)$ và đi lên $(\uparrow)$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 720
  2. 880
  3. 920
  4. 950
  5. 1000

Câu hỏi 6

Có 12 điểm trên một đường tròn. Có thể tạo bao nhiêu tam giác khác nhau bằng cách chọn bất kỳ 3 điểm làm các đỉnh?
  1. 150
  2. 180
  3. 210
  4. 220
  5. 240

Câu hỏi 7

Tiến sĩ Soe lái xe từ Yangon đến Mandalay. Nếu đi với vận tốc 90 km/h, ông đến lúc 2 giờ chiều. Nếu đi với vận tốc 105 km/h, ông đến lúc 1 giờ chiều. Tìm khoảng cách giữa hai thành phố, theo km.
  1. 620
  2. 625
  3. 630
  4. 635
  5. 640

Câu hỏi 8

Một hộp có 81 viên bi. Dean và Pong lần lượt lấy 1, 2 hoặc 3 viên mỗi lượt. Ai lấy viên bi cuối cùng sẽ thắng. Nếu Dean đi trước, cậu ấy nên lấy bao nhiêu viên ở lượt đầu để chắc chắn thắng?
  1. Lấy 1 viên
  2. Lấy 2 viên
  3. Lấy 3 viên
  4. Người bắt đầu luôn thắng
  5. Không có chiến thuật để thắng

Câu hỏi 9

Có 10 que diêm trên bàn. Tevbot lấy 1, 2 hoặc 3 que mỗi lần. Có bao nhiêu cách để cậu ấy lấy hết các que diêm?
  1. 274
  2. 275
  3. 276
  4. 280
  5. 295

Câu hỏi 10

Có tổng cộng 50 tờ tiền loại 1 đô-la, 2 đô-la và 5 đô-la. Số tờ 1 đô-la nhiều hơn số tờ 2 đô-la là 2 tờ. Tổng giá trị là 116 đô-la. Tìm số tờ 5 đô-la.
  1. 9
  2. 10
  3. 11
  4. 12
  5. 13

Câu hỏi 11

Tìm chữ số hàng đơn vị của $3^{2020}+4^{2021}+5^{2022}$.
  1. 0
  2. 1
  3. 3
  4. 5
  5. 7

Câu hỏi 12

Tìm số dư khi chia $34\times37\times41\times43$ cho 13.
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

Câu hỏi 13

Hình dưới đây gồm một hình vuông, một phần tư hình tròn và một hình tròn. Cạnh hình vuông dài 14 cm. Tính diện tích phần tô đậm. Lấy $\pi=\frac{22}{7}$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 28.5
  2. 31.5
  3. 37.5
  4. 40.5
  5. 42.5

Câu hỏi 14

Hình dưới đây có bao nhiêu tam giác?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 43
  2. 44
  3. 45
  4. 46
  5. 47

Câu hỏi 15

Mã số của một tủ khóa là một số có 3 chữ số. Ba người đưa ra các dự đoán:

A: Số đó là 954.

B: Số đó là 358.

C: Số đó là 214.

Mỗi người đoán đúng chính xác một chữ số. Số nào sau đây có thể là mã số?
  1. 954
  2. 254
  3. 258
  4. 918
  5. 914

Câu hỏi 16

Tính $12359\times12486-12489\times12356$.
  1. 360
  2. 390
  3. 420
  4. 450
  5. 480

Câu hỏi 17

Một người bán đồ ăn nhanh chỉ bán gà viên theo gói 5 hoặc 8 viên. Số viên lớn nhất không thể mua được bằng các gói đó là bao nhiêu?
  1. 13
  2. 17
  3. 19
  4. 27
  5. 29

Câu hỏi 18

Tính

$$(46-\tfrac18)\times\tfrac18+(43-\tfrac18)\times\tfrac18+\cdots+(1-\tfrac18)\times\tfrac18.$$
  1. $44\frac{25}{64}$
  2. $45\frac{27}{64}$
  3. $46\frac{3}{32}$
  4. $46\frac{9}{16}$
  5. $46\frac34$

Câu hỏi 19

Michelle và Lenny cùng làm thì hoàn thành một dự án khoa học trong 24 ngày. Nếu Michelle làm một mình 6 ngày, sau đó Lenny làm tiếp một mình 4 ngày, thì chỉ hoàn thành $\frac15$ dự án. Michelle làm một mình cần tổng cộng bao nhiêu ngày để hoàn thành dự án?
  1. 12
  2. 24
  3. 30
  4. 50
  5. 60

Câu hỏi 20

Mỗi quả sầu riêng loại A giá 12 đô-la, mỗi quả loại B giá 22 đô-la. Ông Tan trả 126 đô-la để mua sầu riêng loại A và loại B. Ông mua bao nhiêu quả loại A?
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5