Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

VTMO 2026 - Lớp 2 - Chung kết - SET 3 - Tự luyện tập

Câu hỏi 1

Hiện nay Xuân 6 tuổi, Hạ 9 tuổi và Thu 8 tuổi. Khi Xuân bằng tuổi của Hạ hiện nay thì Thu bao nhiêu tuổi?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 9
  2. 12
  3. 10
  4. 11
  5. 8

Câu hỏi 2

Cửa hàng bán bút chì theo bảng: 1 bút giá 3 000 đồng, 2 bút giá 5 000 đồng, hoặc 5 bút giá 9 000 đồng. Pi có 44 000 đồng. Pi mua được nhiều nhất bao nhiêu bút chì? Có thể kết hợp các gói có số lượng khác nhau.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 20
  2. 21
  3. 22
  4. 23
  5. 24

Câu hỏi 3

Gia đình Thanh đi Nha Trang, xuất phát lúc 10 giờ sáng Thứ Sáu, ở lại hai đêm và về nhà lúc 6 giờ tối Chủ nhật. Chuyến đi kéo dài bao nhiêu giờ?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 44
  2. 48
  3. 52
  4. 56
  5. 68

Câu hỏi 4

Hải chọn một số lớn hơn 15 nhưng nhỏ hơn 30. Bạn cộng thêm 57, trừ đi 37, rồi trừ tiếp số đã chọn ban đầu. Kết quả cuối cùng là bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 15
  2. 20
  3. 45
  4. 60
  5. 94

Câu hỏi 5

Một nửa đoạn ruy băng màu xanh dài hơn một phần ba đoạn ruy băng màu vàng 2 cm. Đoạn màu vàng dài hơn đoạn màu xanh 6 cm. Đoạn màu xanh dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 4
  2. 8
  3. 10
  4. 24
  5. 30

Câu hỏi 6

Có 6 người trong một phòng. Mỗi người bắt tay với từng người còn lại đúng một lần. Có tất cả bao nhiêu cái bắt tay?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 5
  2. 6
  3. 15
  4. 16
  5. 10

Câu hỏi 7

Một sợi dây chạy qua năm bánh xe theo chiều các mũi tên trong hình. Có bao nhiêu bánh xe quay theo chiều kim đồng hồ?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

Câu hỏi 8

Một máy xử lí số tự nhiên theo quy tắc: số hiện tại chẵn thì chia 2, lẻ thì trừ 1. Máy tiếp tục cho đến khi được 0. Ví dụ, $3\to2\to1\to0$ và $4\to2\to1\to0$ đều cần 3 bước. Có bao nhiêu số ban đầu cần đúng 6 bước để về 0?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 8
  2. 10
  3. 12
  4. 15
  5. 6

Câu hỏi 9

Dựa vào hai phép tính trong hình, tìm giá trị của ngôi sao. Các hình vuông có cùng giá trị và các ngôi sao có cùng giá trị.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 8
  2. 4
  3. 5
  4. 6
  5. 7

Câu hỏi 10

Chữ số hàng đơn vị của $(10\times13)+(2\times15)+(4\times9)$ là bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 0
  2. 4
  3. 6
  4. 8
  5. 9

Câu hỏi 11

Tìm $X$ và $Y$, theo đúng thứ tự đó, trong dãy $1,1,3,6,5,11,7,16,X,Y,11,26$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $(9,20)$
  2. $(20,24)$
  3. $(10,21)$
  4. $(11,21)$
  5. $(9,21)$

Câu hỏi 12

Hai ngày trước của ngày hôm qua là Thứ Năm. Hỏi ngày mai là thứ mấy? Trả lời bằng tên thứ trong tuần.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 13

Năm 2017 có tổng các chữ số là $2+0+1+7=10$. Từ năm 2000 đến năm 2100, kể cả hai năm đầu và cuối, có bao nhiêu năm có tổng các chữ số bằng 10?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 14

Bình vào cửa hàng mua bánh kẹo. Nếu mua 7 gói bánh thì Bình vừa đủ tiền. Nếu mua 5 gói bánh và 6 viên kẹo thì cũng vừa đủ tiền. Nếu chỉ mua kẹo, Bình mua được nhiều nhất bao nhiêu viên?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 15

Phép toán $\otimes$ cho các kết quả: $3\otimes2=56$, $5\otimes3=815$, $6\otimes1=76$ và $9\otimes4=1336$. Theo quy luật đó, $4\otimes5$ bằng bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 16

Minh xếp chồng bốn hộp: một hộp vàng, một hộp xanh, một hộp đỏ và một hộp tím. Hộp dưới cùng không màu vàng. Hộp tím nằm giữa hộp vàng và hộp xanh. Hộp đỏ nằm trên hộp vàng. Hộp xanh ở vị trí thứ mấy, nếu đánh số vị trí từ dưới lên là 1, 2, 3, 4?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 17

Tom viết các số tự nhiên từ 1 đến 15 lên bảng. Jerry ghép các số thành từng cặp sao cho trong mỗi cặp, một số gấp đôi số kia, ví dụ (1, 2), (5, 10). Mỗi số chỉ được dùng trong nhiều nhất một cặp. Có ít nhất bao nhiêu số không ghép cặp được?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 18

Có 27 khối lập phương nhỏ, gồm 26 khối trắng và 1 khối đen. Có thể tạo thành bao nhiêu khối lập phương $3\times3\times3$ khác nhau? Hai khối lớn được coi là giống nhau nếu xoay khối này có thể trùng với khối kia. Tính cả trường hợp khối đen ở bên trong, không nhìn thấy. Hai hình dưới minh họa hai khối giống nhau khi xoay.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 19

Năm học sinh có số báo danh là các số có ba chữ số như hình. Có đúng 3 số báo danh chẵn. Trong cả năm số, mỗi chữ số 1, 2, 4, 5, 9 xuất hiện đúng 3 lần. Số báo danh còn thiếu lớn nhất có thể là bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 20

An, Bình và Châu có tất cả 48 thẻ bài. Đầu tiên, An cho Bình và Châu số thẻ đúng bằng số thẻ mỗi bạn ấy đang có. Sau đó, Bình cho Châu và An số thẻ đúng bằng số thẻ mỗi bạn ấy đang có. Cuối cùng, Châu cho An và Bình số thẻ đúng bằng số thẻ mỗi bạn ấy đang có. Lúc này ba bạn có số thẻ bằng nhau. Lúc đầu An có bao nhiêu thẻ?

Hình minh họa câu hỏi