Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SEAMO 2027 - Paper E - SET 09 - Tự luyện tập

Câu hỏi 1

Bộ SEAMO tự luyện tập năm 2027; không phải đề thi chính thức năm 2027. Giữ nguyên năm của nguồn gốc. 25 câu, 90 phút; câu 1–10: 3 điểm, câu 11–20: 4 điểm, câu 21–25: 6 điểm, tổng 100 điểm. Giữ nguyên dạng trả lời và mọi ý nhỏ. Đã xác minh là quy ước biên soạn; lỗi nguồn, giả thiết cần thiết và điểm chưa chắc chắn về toán học được nêu rõ.

Điểm $P$ nằm trong tam giác đều $ABC$. Biết $\angle APB=120^\circ$ và $\angle BPC=130^\circ$. Nếu lấy các đoạn $AP,BP,CP$ làm ba cạnh của một tam giác mới thì góc lớn nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi
  1. $60^\circ$
  2. $70^\circ$
  3. $120^\circ$
  4. $130^\circ$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 2

$ABCD$ là hình vuông cạnh $12$ cm. Các điểm $E,F,G$ lần lượt thuộc $AD,BC,CD$. Biết $DG=5$ cm và $EF\perp AG$, tính $EF$ theo cm.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $12$
  2. $13$
  3. $14$
  4. $15$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 3

Hai đường tròn nhỏ bằng nhau bán kính $5$ cm và một đường tròn lớn bán kính $8$ cm nằm trong hình chữ nhật $ABCD$ như hình. Mỗi đường tròn nhỏ tiếp xúc cạnh đáy và cạnh đứng kề nó; đường tròn lớn tiếp xúc cạnh trên và cả hai đường tròn nhỏ. Biết $AB=34$ cm, tính diện tích $ABCD$ theo $\mathrm{cm}^2$.

Hình minh họa câu hỏi

Chỉ nhập giá trị chính xác.

Câu hỏi 4

Trong cuộc họp quanh bàn tròn, giám đốc chọn một nhóm ba người trong 25 chuyên viên tiếp thị. Xác suất có ít nhất hai người được chọn ngồi cạnh nhau là $m/n$, với $m,n$ là hai số nguyên dương nguyên tố cùng nhau. Tính $m+n$.

Giả sử 25 chuyên viên ngồi liên tiếp quanh bàn tròn và mọi nhóm ba người có khả năng được chọn như nhau. Hiểu cụm “2 người ngồi cạnh nhau” của nguồn là có ít nhất một cặp kề nhau, kể cả nhóm ba người ngồi liên tiếp.
  1. $49$
  2. $53$
  3. $55$
  4. $57$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 5

Mười hai học sinh được đánh số từ 1 đến 12. Mỗi em tung một đồng xu cân đối. Nếu được mặt ngửa, điểm bằng số thứ tự của em đó; nếu mặt sấp, điểm bằng 0. Xác suất tổng điểm chia hết cho 3 là bao nhiêu?

Giả sử mười hai lần tung đồng xu độc lập với nhau.
  1. $\frac13$
  2. $\frac14$
  3. $\frac15$
  4. $\frac16$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 6

Trong hình thang $ABCD$, $AB\parallel CD$. Các điểm $M,N$ là trung điểm hai cạnh bên $AD,BC$. Đoạn $MN$ cắt $AC$ tại $P$ và $BD$ tại $Q$. Biết $AB=7$, $CD=13$, tính $PQ$.

Hình minh họa câu hỏi

Chỉ nhập giá trị chính xác.

Câu hỏi 7

Có bao nhiêu số nguyên dương $n$ sao cho $12n$ chia hết cho $1+2+3+\cdots+n$?
  1. $5$
  2. $6$
  3. $7$
  4. $8$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 8

Cho $A=40^\circ$ và $B=5^\circ$. Tính $(1+\tan A)(1+\tan B)$.
  1. $1$
  2. $2$
  3. $3$
  4. $4$
  5. $5$

Câu hỏi 9

Biết $$\log_2[\log_{1/2}(\log_2 x)]=\log_3[\log_{1/3}(\log_3 y)]=\log_5[\log_{1/5}(\log_5 z)]=0,$$ mệnh đề nào sau đây đúng?
  1. $z\lt x\lt y$
  2. $x\lt y\lt z$
  3. $y\lt z\lt x$
  4. $z\lt y\lt x$
  5. $x=y$

Câu hỏi 10

Trong hình vuông $ABCD$, $AB=2$. Bốn đoạn thẳng, mỗi đoạn dài 2 và xuất phát từ một đỉnh khác nhau của hình vuông, có chung đầu mút $P$ nằm ngoài mặt phẳng hình vuông. Tính $\angle APB$ theo độ.
  1. $15$
  2. $30$
  3. $45$
  4. $60$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 11

Trong hình thang $ABCD$, $AD\parallel BC$ và $\angle ADC=90^\circ$. Điểm $M$ là trung điểm của $AB$, $CM=13/2$ cm và $BC+CD+DA=17$ cm. Tính diện tích $ABCD$ theo $\mathrm{cm}^2$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $26$
  2. $28$
  3. $30$
  4. $33$
  5. $35$

Câu hỏi 12

Trong tam giác $ABC$, $AB=AC$ và $\angle ABC=40^\circ$. Điểm $D$ thuộc $AC$, $BD$ là phân giác góc $ABC$. Kéo dài $BD$ qua $D$ đến $E$ sao cho $DE=AD$. Tính $\angle ECA$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $20^\circ$
  2. $30^\circ$
  3. $40^\circ$
  4. $45^\circ$
  5. $50^\circ$

Câu hỏi 13

Trong hình thang $ABCD$, $\angle BAD=\angle ADC=90^\circ$, hai đường chéo $AC,BD$ vuông góc. Biết $AB=\sqrt7$, $BC=\sqrt{217}$, tính $AD$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $\sqrt{31}$
  2. $\sqrt{35}$
  3. $\sqrt{42}$
  4. $\sqrt{46}$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 14

Tìm hệ số của $x^{49}$ trong khai triển $(x+1)(x+2)(x+3)\cdots(x+50)$.
  1. $1270$
  2. $1275$
  3. $1280$
  4. $1285$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 15

Đồ thị hàm bậc hai $f(x)=ax^2+bx+c$, với $a$ khác không, đi qua hai điểm phân biệt $(r,k)$ và $(s,k)$. Giá trị $f(r+s)$ bằng bao nhiêu?
  1. $2k$
  2. $c$
  3. $k-c$
  4. $2k-c$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 16

Cho $A=1\cdot2\cdot3\cdot4\cdots2022\cdot2023$. Tìm số chữ số 0 liên tiếp ở tận cùng của $A$.
  1. $484$
  2. $490$
  3. $498$
  4. $499$
  5. $503$

Câu hỏi 17

Biết $\sqrt{2x+y}+\sqrt{x^2-16}=0$, tìm tất cả giá trị có thể có của $y-x$.
  1. $-10$
  2. $-12$
  3. $12$
  4. $10,-10$
  5. $12,-12$

Câu hỏi 18

Biết $\log_{10}2=m$ và $\log_{10}3=n$, biểu diễn $\log_5 24$ theo $m,n$.
  1. $\frac{m+n}{1+m}$
  2. $\frac{2m+n}{1+m}$
  3. $\frac{2m+n}{1-m}$
  4. $\frac{3m+n}{1-m}$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 19

Ban đầu thùng $A$ chứa 11 lít cồn, thùng $B$ chứa 15 lít nước. Rót một lượng cồn từ $A$ sang $B$, rồi rót một lượng hỗn hợp từ $B$ trở lại $A$. Cuối cùng, nồng độ cồn trong $A,B$ lần lượt là $62{,}5\%$ và $25\%$. Đã rót bao nhiêu lít từ $B$ về $A$?

Dùng mô hình pha trộn thông thường: cồn ban đầu là nguyên chất, hỗn hợp được khuấy đều trước khi rót, không có hao hụt và thể tích chất lỏng cộng được.
  1. $6$
  2. $6.2$
  3. $7$
  4. $7.3$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 20

Biết $3x^2+x=1$, tính $6x^3-x^2-3x+2018$.
  1. $2016$
  2. $2017$
  3. $2018$
  4. $2019$
  5. Không có đáp án nào ở trên