Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2027 · Lớp 4-5 · SET 006 · Tự luyện tập

Câu hỏi 1

Bộ đề tự học (SET) biên soạn cho năm 2027; không phải đề thi SASMO chính thức năm 2027. Năm của đề nguồn, nếu biết, được giữ trong thông tin nguồn từng câu. Thời gian: 90 phút. Chấm điểm trên nền tảng bắt đầu từ 0: câu 1–15 mỗi câu 2 điểm; câu 16–25 mỗi câu 4 điểm; trả lời sai hoặc bỏ trống được 0 điểm; tối đa 70. Luật SASMO chính thức bắt đầu từ 15 điểm, trừ 1 điểm khi sai ở phần A và có tối đa 85 điểm. Trạng thái đã xác minh nghĩa là đã duyệt biên soạn; giả thiết, lỗi nguồn và điểm chưa chắc chắn về toán học được nêu tại nơi liên quan.

Hai phụ nữ Annie và Taylor cùng hai nam giới Bob và Jack là vận động viên. Bốn người lần lượt chơi bơi lội, trượt ván, thể dục và bóng đá, mỗi người một môn. Họ ngồi quanh bàn vuông.

1. Người bơi lội ngồi bên trái Annie.

2. Người tập thể dục ngồi đối diện Bob.

3. Taylor và Jack ngồi cạnh nhau.

4. Một phụ nữ ngồi bên trái người trượt ván.

Ai là cầu thủ bóng đá?

Giả sử mỗi cạnh bàn có một người ngồi, mọi người quay mặt vào tâm bàn; “bên trái” là ghế liền kề phía tay trái của người đó. Mỗi người chơi một môn khác nhau.

Câu hỏi 2

Hình được ghép từ các hình vuông bằng nhau có cạnh 4 cm. Tính chu vi hình, theo cm.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 3

Năm chữ số cuối của tích 25 × 25 × 32 × m là 00000. Tìm giá trị nhỏ nhất của m.

Bản gốc chưa nêu miền giá trị của m. Dùng điều kiện dự kiến: m là số nguyên dương.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 2
  2. 10
  3. 100
  4. 5
  5. Đáp án khác

Câu hỏi 4

Tích 20 × 30 × 40 × 50 có bao nhiêu chữ số 0 tận cùng?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 5

Dùng mỗi chữ số 3, 4, 5, 6 đúng một lần để lập hai số có hai chữ số. Tìm hiệu giữa tích lớn nhất và tích nhỏ nhất có thể của hai số đó.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 6

Một số có ba chữ số chia hết cho 3. Khi chia cho 5 và 2, số dư lần lượt là 3 và 1. Chữ số hàng trăm là 8. Tìm tất cả các số thỏa mãn. Nhập theo thứ tự tăng dần, ngăn cách bằng dấu phẩy.

Bản gốc hỏi một số, nhưng các điều kiện cho nhiều số và đáp án gốc liệt kê tất cả. Bản tự luyện yêu cầu danh sách đầy đủ.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 7

Dựa vào hai đẳng thức trong hình, hình tròn biểu thị số nào?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 8

Một trong bốn học sinh làm vỡ kính cửa sổ. Alan nói: “Dylan làm vỡ kính.” Bob nói: “Dylan làm vỡ kính.” Cindy nói: “Em không làm vỡ kính.” Dylan nói: “Bob nói dối.” Chỉ có đúng một người nói thật. Ai làm vỡ kính?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 9

Với mỗi phần, liệt kê tất cả các số thỏa mãn dấu hiệu chia hết yêu cầu. Giữ thứ tự như danh sách gốc.

(a) Chia hết cho 2: 0, 21, 43, 120, 68, 75, 44, 89, 7, 18, 30, 888888.

(b) Chia hết cho 3: 0, 12, 30, 44, 78, 137, 9, 27, 800, 501, 603, 333333.

(c) Chia hết cho 5: 0, 32, 50, 44445, 700, 21, 905, 241, 17, 20, 800001, 55555.

(d) Chia hết cho 9: 12, 15, 17, 18, 40, 81, 153, 333, 9000, 0, 16201, 728, 5787.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 10

Định nghĩa a ∗ b = a + (a + 1) + (a + 2) + … + (a + b). Tìm m nếu m ∗ 10 = 99.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 11

A, B, C là các số tự nhiên và $\frac{24}{5}=A+\frac{1}{B+\frac{1}{C+1}}$. Tìm A + 2B + 3C.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 12

Tìm số tiếp theo: 3, 5, 9, 15, 23, …

Theo lời giải gốc, tiếp tục quy luật các hiệu là số chẵn liên tiếp; chỉ một danh sách hữu hạn chưa xác định duy nhất phần tiếp theo.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 13

Tìm phân số tiếp theo: $\frac13,\ \frac12,\ \frac59,\ \frac7{12},\ \frac35,\ldots$

Dùng quy luật dự kiến của bản gốc: có thể viết các phân số tương đương sao cho các tử số và các mẫu số đều tạo thành dãy cách đều. Nếu không quy định quy luật, dãy hữu hạn có thể có phần tiếp theo khác.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 14

Con đường dài 5 km. Hai cột đèn liên tiếp cách nhau 50 m và cả hai đầu đường đều có cột đèn. Có bao nhiêu cột đèn?

Đếm một hàng cột đèn dọc đường, theo cách hiểu của bản gốc.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 100
  2. 101
  3. 98
  4. 10
  5. Đáp án khác

Câu hỏi 15

Bắt đầu từ một hình vuông, nối trung điểm bốn cạnh của hình vuông trước để vẽ hình vuông tiếp theo. Giữ mọi cạnh đã vẽ. Khi vẽ đến hình vuông thứ 2020, có bao nhiêu hình tam giác?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 8064
  2. 8068
  3. 8076
  4. 8080
  5. Đáp án khác

Câu hỏi 16

Có 30 điểm trong mặt phẳng, trong đó có đúng năm điểm trên một đường thẳng. Có thể tạo bao nhiêu tam giác có các đỉnh là các điểm đã cho?

Lời giải gốc giả sử không có bộ ba thẳng hàng nào khác. Dùng giả thiết đó: mọi bộ ba thẳng hàng đều nằm trong năm điểm đã nêu.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 17

Viết ba số hạng tiếp theo của mỗi dãy.

(a) 1, 5, 9, 13, …

(b) 1, 2, 4, 8, …

(c) 1, 2, 3, 5, 8, …

Giải thích quy luật dùng cho mỗi phần.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 18

Trong hình có tất cả bao nhiêu hình vuông?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 19

Đồng hồ Jack nhanh 3 phút mỗi giờ, đồng hồ Cody nhanh 4 phút mỗi giờ. Hằng ngày Jack chỉnh đúng lúc 8 giờ sáng, Cody chỉnh đúng lúc 9 giờ sáng. Sau 9 giờ sáng, khi hai đồng hồ tiếp theo chỉ cùng giờ thì giờ thực tế là mấy giờ? Nhập HH:MM theo hệ 24 giờ.

Độ nhanh được tính theo mỗi giờ thực tế, với tốc độ không đổi. Hiểu câu hỏi là lần chỉ cùng giờ tiếp theo sau khi cả hai đã chỉnh đồng hồ trong ngày.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 20

Phép toán ∗ thỏa mãn 2 ∗ 6 = 26 − 2 − 6 và 7 ∗ 3 = 73 − 7 − 3. Nếu a, b là các chữ số khác 0 và a ∗ b = 36, tìm a.

Dùng quy luật tổng quát mà bản gốc dự kiến: ghép hai chữ số thành số có hai chữ số rồi trừ cả hai chữ số. Chỉ hai ví dụ chưa xác định duy nhất một phép toán.

Hình minh họa câu hỏi