Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2027 · Lớp 2-3 · SET 002 · Tự luyện tập

Câu hỏi 1

Bộ đề tự học (SET) biên soạn cho năm 2027; không phải đề thi SASMO chính thức năm 2027. Năm của đề nguồn, nếu biết, được giữ trong thông tin nguồn từng câu. Thời gian: 90 phút. Chấm điểm trên nền tảng bắt đầu từ 0: câu 1–15 mỗi câu 2 điểm; câu 16–25 mỗi câu 4 điểm; trả lời sai hoặc bỏ trống được 0 điểm; tối đa 70. Luật SASMO chính thức bắt đầu từ 15 điểm, trừ 1 điểm khi sai ở phần A và có tối đa 85 điểm. Trạng thái đã xác minh nghĩa là đã duyệt biên soạn; giả thiết, lỗi nguồn và điểm chưa chắc chắn về toán học được nêu tại nơi liên quan.

Số tiếp theo là số nào?

3, 5, 6, 10, 9, 15, 12, __, ...

Câu hỏi 2

ABCD là hình vuông cạnh 8 cm. AN = QC = 5 cm. Tính diện tích hình chữ nhật tô đen MNPQ, theo xăng-ti-mét vuông.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 3

Tính cả hai biểu thức.

(a) 10 + 20 + 30 + 40 + 50 + 40 + 30 + 20 + 10

(b) 100 − 98 + 98 − 96 + 96 − 94 + ... + 6 − 4 + 4 − 2

Nhập đáp số (a), (b), ngăn cách bằng dấu chấm phẩy.

Câu hỏi 4

Jane viết lặp lại năm từ “Mental, Wood, Water, Fire, Soil” theo thứ tự đó. Bắt đầu từ từ đầu tiên, bạn tô lần lượt màu xanh lá, đỏ, vàng rồi lặp lại. Từ thứ 202 là từ nào và có màu gì?
  1. Fire, xanh lá
  2. Water, đỏ
  3. Wood, đỏ
  4. Fire, vàng
  5. Đáp án khác

Câu hỏi 5

Jeremy có một hộp xe đồ chơi giống nhau, chỉ khác màu: 5 xe đỏ, 9 xe xanh và 4 xe trắng. Không nhìn vào hộp, bạn phải lấy ít nhất bao nhiêu xe để chắc chắn có 3 xe cùng màu?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 6

Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? Đọc các hình (a)–(f). Nhập sáu thời điểm dạng h:mm, ngăn cách bằng dấu chấm phẩy.

Coi vị trí kim giờ là gần đúng; khi kim ở gần giờ kế tiếp, vẫn đọc giờ trước đó cho đến khi kim phút đến số 12. Đề không quy định sáng hay chiều.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 7

Một năm trước đây, ngày 10 tháng Ba là thứ Ba. Hỏi 30 ngày sau là thứ mấy? Nhập tên thứ trong tuần.

Câu hỏi 8

Nick muốn nướng một chiếc bánh có đúng 1 hương vị và 1 loại kem phủ. Có 3 hương vị và 3 loại kem phủ để chọn. Nick có thể làm bao nhiêu loại bánh khác nhau?
  1. 3
  2. 6
  3. 9
  4. 12
  5. Đáp án khác

Câu hỏi 9

Các phép tính bằng hình trái cây ở dưới. Một quả táo cộng một quả chuối có giá trị bao nhiêu? Các quả cùng loại có giá trị bằng nhau.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 10

Một hình vuông và một hình chữ nhật có cùng chu vi. Hình vuông có cạnh 6 cm. Chiều dài hình chữ nhật gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật theo xăng-ti-mét vuông.

Câu hỏi 11

Cindy rời nhà mua đồ lúc 10 giờ 15 phút sáng. Cô ăn trưa trước khi về nhà và về đến nhà lúc 3 giờ 30 phút chiều. Cindy đã ở ngoài bao nhiêu phút?

Câu hỏi 12

Ace, Ben và Cindy có tổng cộng 30 quả nho. Ace cho Ben 10 quả, rồi Ben cho Cindy 8 quả; khi đó cả ba có số nho bằng nhau. Ban đầu Ace nhiều hơn Cindy bao nhiêu quả nho?

Câu hỏi 13

Cả hai cân đều cân bằng. Bao nhiêu ngôi sao có tổng khối lượng bằng 4 hình tam giác?

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 14

Chia đều 12 quả táo cho 3 bạn. Mỗi bạn nhận được bao nhiêu quả táo nguyên?
  1. 2
  2. 3
  3. 4
  4. 5
  5. Đáp án khác

Câu hỏi 15

Một con xúc xắc thông thường được vẽ ở dưới. Tổng các số trên những mặt không nhìn thấy bằng bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 5
  2. 6
  3. 11
  4. 14
  5. Đáp án khác

Câu hỏi 16

David mất 30 giây để leo từ tầng một lên tầng ba. Bạn mất bao nhiêu giây để leo từ tầng ba lên tầng sáu?

Giả sử mỗi khoảng tầng mất thời gian như nhau và David không dừng lại.
  1. 30 giây
  2. 35 giây
  3. 40 giây
  4. 45 giây
  5. 50 giây

Câu hỏi 17

Trong hình có bao nhiêu chấm?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 30
  2. 32
  3. 34
  4. 36
  5. Đáp án khác

Câu hỏi 18

Hai tuần có bao nhiêu phút? Chọn biểu thức đúng.
  1. 2 × 7 × 24
  2. (7 + 7) × 24 × 60
  3. 2 × 7 × 12 × 60
  4. 2 × 24 × 60
  5. (7 + 7) × 12 × 60

Câu hỏi 19

Hoàn thành tất cả các dãy sau.

(a) 1, 5, 9, 13, __, __, __

(b) 3, 6, 11, 18, 27, __, __, __

(c) 1, 3, 9, 27, __

(d) 44, 22, 20, 10, 8, __, __

(e) 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, __, __, __

(f) 1, 1, 1, 1, 4, 7, 13, __, __, __

(g) 1, 1, 3, 7, 13, __, 31, ...

Trong mỗi ý, ngăn các số bằng dấu phẩy; ngăn các ý (a)–(g) bằng dấu chấm phẩy.

Câu hỏi 20

Một ảo thuật gia đặt 3 thẻ lên bàn. Mỗi thẻ có ký hiệu toán học ở một mặt và một số ở mặt kia. Ban đầu các mặt nhìn thấy là ×, 7, 5. Người đó lật một số thẻ (có thể tất cả) và sắp xếp lại; các mặt nhìn thấy lúc sau là 7, +, 3. Mặt sau của thẻ có dấu + là số nào?

Hình minh họa câu hỏi