Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2022 Lớp 5

Câu hỏi 1

Tính $(37+54\times81)\div(82\times54-17)$.

Chấm trên nền tảng: ban đầu 0 điểm; Câu 1–15 mỗi câu đúng 2 điểm, Câu 16–25 mỗi câu đúng 4 điểm; sai hoặc bỏ trống 0 điểm; tối đa 70. SASMO chính thức: ban đầu 15 điểm; sai Phần A bị trừ 1; tối đa 85. Thời gian 90 phút theo thể lệ tham chiếu, không phải thông tin in trên các trang nguồn này.
  1. 0
  2. 1
  3. 2
  4. 1.5
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 2

Số còn thiếu trong dãy $1,4,8,\square,19,26,\ldots$ là bao nhiêu?

Dùng quy luật dự định của đề: số được cộng thêm tăng 1 sau mỗi bước.
  1. 13
  2. 12
  3. 16
  4. 14
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 3

Trong hình, một hình vuông nhỏ nằm trong một hình vuông lớn. Diện tích phần tô màu là 48 cm². Chu vi hình vuông nhỏ là 44 cm. Tìm chu vi hình vuông lớn, tính bằng cm.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 12 cm
  2. 13 cm
  3. 48 cm
  4. 52 cm
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 4

Trong cuộc bầu lớp trưởng, học sinh bỏ tổng cộng 92 phiếu cho năm ứng viên. Mỗi học sinh chỉ bỏ phiếu cho một ứng viên. Người có nhiều phiếu nhất thắng. Người thắng có thể nhận ít nhất bao nhiêu phiếu?

Giả sử chỉ có một người thắng, có số phiếu lớn hơn hẳn số phiếu của từng ứng viên còn lại.
  1. 18
  2. 19
  3. 21
  4. 22
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 5

Mason dùng các khối lập phương giống nhau để xếp một khối dạng kim tự tháp như các góc nhìn trong hình. Bạn sơn xanh toàn bộ mặt ngoài. Có bao nhiêu khối lập phương có đúng 2 mặt được sơn xanh?

Làm rõ bản quét: các đường chia khối bị che tối trong nguồn. Dùng bốn tầng hình vuông đặc, đồng tâm, từ dưới lên là $7\times7$, $5\times5$, $3\times3$, $1\times1$. Sơn mọi mặt ngoài, kể cả mặt đáy phía dưới; không sơn các mặt tiếp xúc. Đây là cách hiểu dùng trong lời giải nguồn.

Hình minh họa câu hỏi

Sơ đồ biên soạn theo cách hiểu đã nêu (không phải hình gốc mới).

Hình minh họa câu hỏi
  1. 12
  2. 16
  3. 32
  4. 36
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 6

Một túi có cam và chuối. Nếu cho đi 140 quả chuối, tỉ lệ chuối trong túi giảm từ 60% xuống 40%. Trong túi có bao nhiêu quả cam?
  1. 14
  2. 168
  3. 252
  4. 420
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 7

Có thể chia đều 100 viên bi cho một số học sinh. Nếu có thêm 8 học sinh cùng chia 100 viên bi đó thì vẫn chia đều được. Ban đầu mỗi học sinh nhận bao nhiêu viên bi?

Mỗi phần phải là một số nguyên dương viên bi.
  1. 20
  2. 25
  3. 50
  4. 100
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 8

Có bao nhiêu số có hai chữ số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 6?
  1. 14
  2. 15
  3. 17
  4. 30
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 9

Một con kiến bắt đầu tại một đỉnh của hình lập phương và chỉ đi trên các cạnh. Kiến không được đi qua một cạnh quá một lần. Mỗi cạnh dài 9 cm. Quãng đường lớn nhất, tính bằng cm, kiến có thể đi trước khi không thể đi tiếp là bao nhiêu?

Kiến được quay lại một đỉnh; chỉ bị cấm lặp lại cạnh.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 81 cm
  2. 72 cm
  3. 108 cm
  4. 9 cm
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 10

Một tháng có 3 ngày thứ Tư rơi vào ngày mang số chẵn. Ngày 20 của tháng đó là thứ mấy?
  1. Chủ nhật
  2. Thứ Hai
  3. Thứ Tư
  4. Thứ Bảy
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 11

Tổng các chữ số của tích $1008\times111111111111$ bằng bao nhiêu? Thừa số thứ hai gồm mười hai chữ số 1.
  1. 81
  2. 90
  3. 99
  4. 108
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 12

Có bao nhiêu số tự nhiên có năm chữ số, chỉ dùng các chữ số 3 và 6, chia hết cho 9?
  1. 32
  2. 16
  3. 24
  4. 10
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 13

Số hạng chung đầu tiên của hai dãy dưới đây là 54. Số hạng chung tiếp theo là bao nhiêu?
$$18,27,36,45,54,\ldots$$
$$22,30,38,46,54,\ldots$$
Tiếp tục mỗi dãy bằng cách cộng cùng một số ở mỗi bước.
  1. 72
  2. 116
  3. 126
  4. 198
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 14

Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 300 được lập từ các chữ số 2, 6, 1 hoặc 3, mỗi chữ số dùng nhiều nhất một lần trong một số?

Mỗi số phải dùng ít nhất một chữ số trong danh sách.
  1. 29
  2. 28
  3. 24
  4. 12
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 15

Có bao nhiêu số tự nhiên khác nhau biểu diễn được thành tổng của ba số khác nhau chọn từ $\{5,9,13,17,21,25\}$?

Đếm các giá trị tổng khác nhau, không đếm số cách chọn ba số.
  1. 10
  2. 15
  3. 9
  4. 6
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 16

Trong hình có tất cả bao nhiêu tam giác?

Đếm mọi kích thước tam giác có đủ ba cạnh được vẽ. Hình gắn thêm nhãn trong lời giải có cùng cách bố trí các đoạn thẳng.

Hình minh họa câu hỏi

Cách nhập: chỉ nhập số nguyên, không kèm đơn vị. Đề giấy tô bốn chữ số, thêm số 0 ở trước nếu cần; ở đây nhập số nguyên thông thường.

Câu hỏi 17

Biểu đồ cho biết số sách ông Goh bán trong 6 ngày đầu tuần. Các đường ngang cách đều nhau. Tỉ số số sách bán thứ Hai và Chủ nhật là $2:5$. Trung bình cả tuần bán 252 quyển mỗi ngày. Chủ nhật ông bán bao nhiêu quyển?

Đường ngang dưới cùng biểu thị 0. Các nhãn ngày trong hình nguồn, từ trái sang phải, là thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm, thứ Sáu, thứ Bảy.

Hình minh họa câu hỏi

Cách nhập: chỉ nhập số nguyên, không kèm đơn vị. Đề giấy tô bốn chữ số, thêm số 0 ở trước nếu cần; ở đây nhập số nguyên thông thường.

Câu hỏi 18

Trong phép tính chữ dưới đây, các chữ cái khác nhau biểu thị các chữ số khác nhau. Số có bốn chữ số ABCD bằng bao nhiêu?
$$\begin{array}{rrrrr} &A&B&C&D\\ \times&&&&D\\ \hline &D&C&A&A\end{array}$$

A và D khác 0 vì cả hai số được viết đều có bốn chữ số.

Hình minh họa câu hỏi

Cách nhập: chỉ nhập số nguyên, không kèm đơn vị. Đề giấy tô bốn chữ số, thêm số 0 ở trước nếu cần; ở đây nhập số nguyên thông thường.

Câu hỏi 19

Thư viện trường có tổng cộng 124 sách giáo khoa Khoa học và Toán. Nếu cho mượn $5/8$ số sách Khoa học và $4/7$ số sách Toán thì còn tổng cộng 48 quyển. Ban đầu thư viện có bao nhiêu sách Toán?

Cách nhập: chỉ nhập số nguyên, không kèm đơn vị. Đề giấy tô bốn chữ số, thêm số 0 ở trước nếu cần; ở đây nhập số nguyên thông thường.

Câu hỏi 20

Sam, Mark và Lucy đi mua sắm. Sam chi $4/9$ tổng số tiền của cả ba. Mark và Lucy chi phần còn lại theo tỉ số $8:7$. Sam và Lucy chi tổng cộng 475 đô la. Tìm số tiền trung bình mỗi bạn chi, tính bằng đô la.

Cách nhập: chỉ nhập số nguyên, không kèm đơn vị. Đề giấy tô bốn chữ số, thêm số 0 ở trước nếu cần; ở đây nhập số nguyên thông thường.