Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2021 Lớp 9

Câu hỏi 1

Điểm hệ thống: ban đầu 0; Câu 1–15: 2 điểm/câu; Câu 16–25: 4 điểm/câu; sai/bỏ trống: 0; tối đa 70. Quy tắc chính thức để tham khảo: ban đầu 15; phần A đúng +2, sai −1, bỏ trống 0; phần B đúng +4, sai/bỏ trống 0; tối đa 85.

Tính $\dfrac{2020+2019\times2021}{2020\times2021-1}+\dfrac{2021+2020\times2022}{2021\times2022-1}$.
  1. 2021
  2. 2020
  3. 2019
  4. 2
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 2

Tom và Michael mua kem theo chương trình khuyến mãi. Tom chọn một trong các vị vani, xoài, dâu tây, bạc hà. Michael chọn việt quất, Milo, sô-cô-la hoặc matcha. Mỗi cặp vị có giá theo bảng; chẳng hạn, vani kết hợp với Milo thì cả hai trả 3,00 USD cho kem. Tom nên chọn vị nào để số tiền phải trả nhỏ nhất, bất kể Michael chọn gì?

Cách hiểu: Theo cách hiểu của nguồn, cần làm nhỏ nhất mức giá cao nhất mà Tom có thể phải trả.

Hình minh họa câu hỏi

Chú giải bảng: cột là lựa chọn của Tom; hàng là lựa chọn của Michael. Vanilla = vani; Mango = xoài; Strawberry = dâu tây; Mint = bạc hà; Blueberry = việt quất; Chocolate = sô-cô-la; Milo và Matcha giữ nguyên tên. Các giá trong bảng tính bằng USD; dấu chấm là dấu thập phân.
  1. Vani
  2. Xoài
  3. Dâu tây
  4. Bạc hà
  5. Milo

Câu hỏi 3

Cho $8\lt 2y+6\lt 20$ và $0\le x+10\le10$. Tìm giá trị lớn nhất có thể của $xy$.
  1. 70
  2. 60
  3. 63
  4. 54
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 4

Nếu $a$ là số dương và $b=2\sqrt a\times a-1$, những mệnh đề nào luôn đúng?

I. $b$ là số lẻ.

II. $b$ là số dương.

III. $b$ là số nguyên.
  1. Chỉ I
  2. Chỉ II
  3. Chỉ III
  4. Chỉ I và II
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 5

Hình 1 là sơ đồ xếp khối: mỗi số cho biết có bao nhiêu khối lập phương xếp chồng ở vị trí đó. Hình 2 thể hiện các khối ấy; Hình 3 là hình nhìn từ phía trước. Phương án nào là hình nhìn từ phía trước của sơ đồ ở Hình 4?

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Nhãn nguồn: Figure 1–4 = Hình 1–4; các phương án được đánh dấu A–E.
  1. Hình A
  2. Hình B
  3. Hình C
  4. Hình D
  5. Hình E

Câu hỏi 6

Albert, Brad và Chris chơi 10 ván. Cả ba cùng tham gia mỗi ván, không có người khác và không hòa. Mỗi ván, người thắng được 10 điểm, người thứ nhì 4 điểm và người thứ ba 1 điểm. Tổng điểm của Albert là 73, của Brad là 49. Chris được bao nhiêu điểm?
  1. 28
  2. 49
  3. 73
  4. 150
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 7

Ngày 1 tháng 1 năm 2021 là thứ Sáu. Trong năm 2021, ngày nào trong tuần xuất hiện nhiều nhất?
  1. Thứ Ba
  2. Thứ Năm
  3. Thứ Bảy
  4. Chủ nhật
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 8

Mary có 200 viên kẹo để phát cho 8 học sinh đứng thành một hàng thẳng. Bắt đầu từ học sinh 1, cô đi dọc hàng và mỗi lần dừng trước một em thì phát một viên. Đến học sinh 8, cô quay lại và tiếp tục phát trên đường về, lặp lại đến khi hết kẹo. Học sinh nào nhận viên cuối cùng?

Cách hiểu: Học sinh ở mỗi đầu hàng nhận một viên trong mỗi lượt ghé; lúc quay đầu không phát thêm ngay một viên nữa cho cùng em đó.
  1. Học sinh 1
  2. Học sinh 3
  3. Học sinh 4
  4. Học sinh 6
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 9

Tìm hai chữ số tận cùng của $2021^{2021}$.
  1. 01
  2. 21
  3. 41
  4. 61
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 10

Trong số 205 000, ba chữ số 0 cuối là các chữ số 0 tận cùng; chữ số 0 sau chữ số 2 không phải. Tích $1\times2\times3\times\cdots\times129\times130$ có bao nhiêu chữ số 0 tận cùng?
  1. 26
  2. 31
  3. 32
  4. 130
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 11

Một cuốn sách có bao nhiêu trang nếu khi viết các số trang ta dùng đúng 55 chữ số 1?

Cách hiểu: Các trang được đánh số liên tiếp từ 1 đến trang cuối, không bỏ số trang nào.
  1. 120
  2. 121
  3. 122
  4. 50
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 12

Bốn hộp, mỗi hộp chứa một vật: bút chì đỏ, bút chì xanh lá, bút mực xanh dương và bút mực đen. Các nhãn ghi:

- Hộp 1: Hộp này không chứa bút chì đỏ.
- Hộp 2: Bút mực xanh dương ở Hộp 1 hoặc Hộp 3.
- Hộp 3: Bút mực đen ở Hộp 1.
- Hộp 4: Hộp này chứa bút chì xanh lá.

Hộp chứa bút mực có nhãn đúng; hộp chứa bút chì có nhãn sai. Bút mực xanh dương ở hộp nào?
  1. Hộp 1
  2. Hộp 2
  3. Hộp 3
  4. Hộp 4
  5. Không thể xác định

Câu hỏi 13

Trong hình, $ABCD$ và $CEFG$ là các hình vuông. $H$ là giao điểm của hai đường thẳng $AE$ và $CG$. Biết $CE=10$, tìm diện tích phần tô đậm.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 48
  2. 50
  3. 52
  4. 100
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 14

Derrick tiêu 200 USD trong 5 ngày. Mỗi ngày, số tiền tiêu không nhiều hơn ngày trước và là một số nguyên USD. Tổng tiền tiêu trong các ngày 1, 3, 5 nhỏ nhất có thể là bao nhiêu USD?

Cách hiểu: Số tiền tiêu một ngày có thể bằng 0; các khoản tiêu không âm, theo ví dụ của nguồn.
  1. 20
  2. 40
  3. 50
  4. 100
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 15

Một bội rất lớn của 76 có hai chữ số tận cùng là 76 và có 28 ước nguyên dương. Viết số đó dưới dạng $n\times a^b$, với $n,a,b$ là các số nguyên dương. Giá trị nhỏ nhất có thể của $n+a+b$ là bao nhiêu?
  1. 104
  2. 80
  3. 79
  4. 34
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 16

Cần chọn ít nhất bao nhiêu số nguyên từ $\{1,2,3,\ldots,36,37\}$ để chắc chắn có một số đã chọn chia hết cho một số khác đã chọn?

Cách hiểu: Chọn các phần tử phân biệt, không hoàn lại. Kết luận phải đúng với mọi cách chọn.

Cách nhập: số nguyên không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 đầu; nguồn dùng bốn ô chữ số.

Câu hỏi 17

Một bội của 4 cộng với tổng các chữ số của nó bằng 2021. Tìm số đó.

Cách nhập: số nguyên không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 đầu; nguồn dùng bốn ô chữ số.

Câu hỏi 18

Hai số nguyên không âm $x,y$ có ƯCLN bằng 4 và BCNN bằng 5040. Biết $x\le y$, có bao nhiêu cặp $(x,y)$?

Cách nhập: số nguyên không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 đầu; nguồn dùng bốn ô chữ số.

Câu hỏi 19

Tổng của 10 số nguyên dương bằng 1001. ƯCLN lớn nhất có thể của 10 số đó là bao nhiêu?

Cách nhập: số nguyên không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 đầu; nguồn dùng bốn ô chữ số.

Câu hỏi 20

Trong tam giác $ABC$, $\angle C=120^\circ$ và $BC=2AC$. $D$ là trung điểm của $BC$; $E$ nằm trên cạnh $AB$ sao cho $ED\perp BC$. Biết $BE=20$, tìm $AE$.

Cách nhập: số nguyên không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 đầu; nguồn dùng bốn ô chữ số.