Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2021 Lớp 8

Câu hỏi 1

Cách chấm điểm toàn bài: trên hệ thống này, bắt đầu từ 0; câu 1–15 được 2 điểm/câu đúng, câu 16–25 được 4 điểm/câu đúng. Trả lời sai hoặc bỏ trống được 0 điểm; tối đa 70 điểm. Quy định SASMO chính thức: có sẵn 15 điểm; phần A (câu 1–15) chấm +2/−1/0 cho đúng/sai/bỏ trống, phần B (câu 16–25) chấm +4/0/0; tối đa 85 điểm.

Tính $23\times47+18\times24+19\times24+23\times37$.
  1. 2820
  2. 2350
  3. 2280
  4. 2802
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 2

Hình nào dưới đây là hình đã cho sau khi quay trong không gian?

Hình minh họa câu hỏi
  1. Hình A
  2. Hình B
  3. Hình C
  4. Hình D
  5. Hình E

Câu hỏi 3

Cho $a$ là số nguyên dương và $b=(a+1)^a+a^{a+1}$. Khẳng định nào luôn đúng?
  1. $b$ là bội của 3 khi $a$ chẵn.
  2. $b$ chẵn với mọi $a$.
  3. $b$ lẻ với mọi $a$.
  4. $b$ là số nguyên tố với mọi $a$.
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 4

Trong phòng hội nghị có 107 người. Người phụ nữ thứ nhất bắt tay với 8 người đàn ông, người thứ hai với 9 người, người thứ ba với 10 người, cứ tiếp tục như vậy đến người phụ nữ cuối cùng bắt tay với tất cả đàn ông trong phòng. Có bao nhiêu phụ nữ?
  1. 50
  2. 100
  3. 49
  4. 57
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 5

Điền các số từ 1 đến 5 vào bảng sao cho mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo trong hai đường chéo chính chứa mỗi số đúng một lần. Một số ô đã được điền. Tìm số ở ô “?”.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

Câu hỏi 6

Trong toán học, tích $n$ số nguyên dương đầu tiên được viết là $n!=n(n-1)\cdots1$. Số $10!$ có bao nhiêu ước nguyên dương?
  1. 250
  2. 270
  3. 500
  4. 1000
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 7

Tìm phân số tiếp theo trong dãy $\frac32,\frac56,\frac7{18},\frac16,\frac{11}{162},\frac{13}{486},\ldots$.

Cách hiểu: tiếp tục quy luật tử số là các số lẻ liên tiếp, mẫu số gấp 3 lần trước; một phân số đã cho có thể được rút gọn.
  1. $\frac{15}{21}$
  2. $\frac1{21}$
  3. $\frac5{486}$
  4. $\frac{17}{1458}$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 8

Kim giờ của một đồng hồ dài 3,5 cm. Trong ba ngày, đầu kim giờ đi được quãng đường bao nhiêu xentimét? Dùng $\pi=22/7$.
  1. 22
  2. 66
  3. 88
  4. 132
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 9

Nancy, Jessie, Gita và Peter giành được huy chương ở một số kỳ thi Olympic Toán. Số huy chương của Nancy bằng 25% tổng của ba bạn còn lại. Số của Jessie bằng $1/5$ tổng của ba bạn còn lại. Tỉ số giữa số huy chương của Gita và tổng của các bạn còn lại là $3:4$. Jessie có ít hơn Peter 16 huy chương. Cả bốn có tất cả bao nhiêu huy chương?
  1. 90
  2. 100
  3. 210
  4. 420
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 10

Một trường có 50 giáo viên, trong đó 43 người dạy được Khoa học, 38 người dạy được tiếng Quan thoại và 45 người dạy được Toán. Ít nhất bao nhiêu người dạy được cả ba môn?
  1. 1
  2. 16
  3. 24
  4. 26
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 11

Trong dãy $\frac{10}3,\frac{17}5,\frac{26}7,\frac{37}9,\frac{50}{11},\ldots$, có bao nhiêu số hạng là số nguyên dương?

Cách hiểu: số hạng thứ $n$ là $((n+2)^2+1)/(2n+1)$ với $n$ nguyên dương, theo quy luật dùng trong lời giải nguồn.
  1. 0
  2. 1
  3. 2
  4. Vô số
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 12

Derrick tiêu 150 đô la trong 10 ngày. Mỗi ngày cậu tiêu một số nguyên đô la, nhiều hơn ngày trước. Ngày thứ mười cậu tiêu không quá hai lần số tiền ngày đầu. Ngày thứ bảy cậu tiêu bao nhiêu đô la?
  1. 15
  2. 16
  3. 17
  4. 20
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 13

Trong hình, $ABCD$ và $CEFG$ là các hình vuông. $H$ là giao điểm của $AE$ và $CG$. Biết $CE=8$, tìm diện tích phần tô đậm.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 20
  2. 30
  3. 32
  4. 64
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 14

Cho $x=\sqrt{16+2\sqrt{15}}$. Tìm $2x-x^2+2021$.
  1. 2005
  2. 2006
  3. 2007
  4. Một số từ 2008 đến 2021
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 15

Aston, Bieber, Caitlyn, Dior và Eden mỗi người chọn một phương án khác nhau trong A, B, C, D, E của một câu trắc nghiệm SASMO. Họ nói:
- Aston: “Bieber chọn C; Caitlyn chọn E.”
- Bieber: “Dior chọn B; Eden chọn D.”
- Caitlyn: “Aston chọn A; Eden chọn D.”
- Dior: “Caitlyn chọn A; Bieber chọn B.”
- Eden: “Dior chọn B; Aston chọn C.”

Mỗi người chỉ đúng một nửa: đúng một trong hai nhận định của họ là đúng. Dior chọn phương án nào?
  1. Phương án C
  2. Phương án D
  3. Phương án E
  4. Phương án B
  5. Phương án A

Câu hỏi 16

Tính $184\left(\frac1{20}+\frac1{30}+\frac1{42}+\cdots+\frac1{2070}\right)$.

Các mẫu số tiếp tục theo dạng $k(k+1)$ với các số nguyên liên tiếp $k=4,5,\ldots,45$.

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 17

Vivian và bạn cùng rời trường đến trung tâm học thêm lúc 2 giờ 45 phút chiều. Vivian đạp xe với vận tốc 200 m/phút, bạn đi với vận tốc 100 m/phút. Hai mươi phút sau khi đến nơi, Vivian quay về trường vì quên ví. Trên đường về, Vivian gặp bạn vẫn đang đi đến trung tâm lúc 3 giờ 30 phút chiều. Khoảng cách từ trường đến trung tâm là bao nhiêu mét?

Giả sử hai bạn đi cùng một tuyến đường và giữ vận tốc đã nêu khi đạp xe, kể cả chặng Vivian quay về.

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 18

Cần chọn ít nhất bao nhiêu số chẵn khác nhau trong danh sách 80 số 21, 22, 23, …, 99, 100 để chắc chắn có hai số đã chọn có tổng bằng 100?

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 19

Hai số nguyên dương $a,b$ có ước chung lớn nhất bằng 4 và bội chung nhỏ nhất bằng 720. Biết $a\le b$, có bao nhiêu cặp $(a,b)$?

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 20

Cho $a,b,c,d,e$ là các số nguyên tố, tích $abcde$ bằng tổng của 111 số nguyên dương liên tiếp. Tìm giá trị nhỏ nhất của $a+b+c+d+e$. Các số nguyên tố không bắt buộc khác nhau.

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).