Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2020 Lớp 9

Câu hỏi 1

Ghi chú điểm — hệ thống: ban đầu 0; Câu 1–15: 2 điểm/câu; Câu 16–25: 4 điểm/câu; sai/bỏ trống: 0; tối đa 70.

Quy tắc chính thức để tham khảo: ban đầu 15; phần A đúng +2, sai −1, bỏ trống 0; phần B đúng +4, sai/bỏ trống 0; tối đa 85.

Tính giá trị của $2020\times2020-2020\times20+2020$.
  1. 2020
  2. 4042020
  3. 4040000
  4. 4024020
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 2

Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất?
  1. 2020
  2. $\dfrac{2020^{20}}{2020^{18}}$
  3. 4080400
  4. $\dfrac{2020^{20}-2020}{2020^{18}-2020}$
  5. Cả B và C

Câu hỏi 3

Trong toán học, tích của $n$ số nguyên dương đầu tiên được ký hiệu $n!=n\times(n-1)\times\cdots\times1$. Ví dụ, $2!=2\times1$ và $7!=7\times6\times5\times4\times3\times2\times1$. Có bao nhiêu chữ số $0$ liên tiếp ở tận cùng của $11!-10!$?
  1. 1
  2. 2
  3. 24
  4. 26
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 4

Tính $\dfrac{2025(19!)^2-5(19!)^2}{100\times18!\times20!+18!\times20!}$.
  1. 19
  2. 2020
  3. 2025
  4. $2020\times19!$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 5

Số nào dưới đây là một ước của $91^4-1$?
  1. 2019
  2. 2020
  3. 2021
  4. 2022
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 6

Số nguyên dương nhỏ nhất có thể viết thành tích của sáu số nguyên dương sao cho hai số bất kỳ trong sáu số đó không nguyên tố cùng nhau là bao nhiêu?

Cách hiểu: Được phép lặp thừa số; “hai số bất kỳ” chỉ hai vị trí khác nhau trong danh sách.
  1. 60
  2. 64
  3. 360
  4. 5040
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 7

Bốn người bạn có tài khoản trên một số mạng xã hội. Hai người bất kỳ cùng dùng ít nhất một mạng xã hội, và không mạng nào được hơn hai người trong số họ sử dụng. Ít nhất họ sử dụng bao nhiêu mạng xã hội?
  1. 4
  2. 5
  3. 6
  4. 8
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 8

Giá trị của $f(x)=ax^2+bx+c$ bằng $0$ khi $x=-1$. Biết $f(2)-f(1)=11$ và $f(3)-f(2)=15$. Tính $a+b+c$.
  1. −3
  2. −1
  3. 1
  4. 3
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 9

Số tiếp theo trong dãy $16,37,58,89,145,42,\ldots$ là số nào?

Cách hiểu: Dùng quy luật dự định: mỗi số mới bằng tổng bình phương các chữ số thập phân của số trước.
  1. 20
  2. 31
  3. 72
  4. 96
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 10

Có một đồng xu giả trong 2019 đồng xu giống nhau về hình thức. Các đồng thật có cùng khối lượng, còn đồng giả nhẹ hơn. Andy muốn tìm đồng giả bằng cân hai đĩa. Mỗi lần cân không hạn chế số đồng đặt trên các đĩa. Cần ít nhất bao nhiêu lần cân để chắc chắn tìm được đồng giả?

Cách hiểu: “Cần” nghĩa là đủ trong trường hợp xấu nhất. Đã biết đồng giả nhẹ hơn đồng thật.
  1. 7
  2. 10
  3. 11
  4. 1009
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 11

Có bao nhiêu số có bốn chữ số chứa chữ số 1 nhưng không chứa chữ số 2?
  1. 2248
  2. 2673
  3. 2816
  4. 3528
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 12

Trong hình, $\angle ABC=90^\circ$ và $DEFG$ là hình vuông. Biết $AE=4$, $EF=6$. Tính diện tích tứ giác $ACGD$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 84
  2. 75
  3. 63
  4. 60
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 13

Anthony, Judith, Daniel và Edward sinh vào các năm 1975, 1976, 1977, 1978 tại New York, Moscow, Barcelona, Singapore, không nhất thiết theo thứ tự đó. Biết rằng:
- Người sinh ở Barcelona lớn hơn người sinh ở Singapore một tuổi.
- Edward sinh sau người sinh ở Barcelona một năm.
- Daniel sinh ở Moscow.
- Anthony sinh sau Edward hai năm.

Judith sinh năm nào?

Cách hiểu: Mỗi năm và mỗi thành phố được dùng đúng một lần. “Lớn hơn một tuổi” được hiểu theo chênh lệch năm sinh.
  1. 1975
  2. 1976
  3. 1977
  4. 1978
  5. Không thể xác định

Câu hỏi 14

Một khối đa diện lồi có 48 cạnh. Các mặt của nó là tứ giác hoặc lục giác. Tại mỗi đỉnh có đúng ba cạnh gặp nhau. Khối đa diện có bao nhiêu mặt?
  1. 16
  2. 18
  3. 20
  4. 24
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 15

Trong hình, $ABCD$ là hình bình hành và $\angle ACB=90^\circ$. Các điểm $M,N$ nằm trên các cạnh $AB,CD$ sao cho $AM:MB=CN:ND=1:3$. Biết $AC=MN=2$. Tính diện tích $ABCD$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $2\sqrt3$
  2. 6
  3. $4\sqrt3$
  4. 8
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 16

Tính $11^2-12^2+13^2-14^2+15^2-16^2+\cdots+99^2-100^2+101^2$.

Cách nhập: số nguyên không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 đầu; nguồn dùng bốn ô chữ số.

Câu hỏi 17

Số $5^{2020}\times4^{1010}$ có bao nhiêu chữ số?

Cách nhập: số nguyên không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 đầu; nguồn dùng bốn ô chữ số.

Câu hỏi 18

Số có sáu chữ số $\overline{2X3Y72}$ chia hết cho $66$. Tìm $X+Y$.

Cách nhập: số nguyên không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 đầu; nguồn dùng bốn ô chữ số.

Câu hỏi 19

Lấy một số có hai chữ số, nhân các chữ số của nó, rồi nhân các chữ số của tích vừa nhận được; tiếp tục đến khi được số có một chữ số. Có bao nhiêu số có hai chữ số cho kết quả cuối cùng bằng $0$?

Cách nhập: số nguyên không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 đầu; nguồn dùng bốn ô chữ số.

Câu hỏi 20

Tính $(a+2b)(2b+3c)(a+3c)+6abc$, biết $a+2b+3c=0$.

Cách nhập: số nguyên không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 đầu; nguồn dùng bốn ô chữ số.